Nghị quyết này ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 25/7/2026. Nó thay thế các nghị quyết cũ của tỉnh Bến Tre và Trà Vinh.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, tổ chức hợp tác xã, nông dân, người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp và tổ chức liên kết sản xuất → được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Nông dân và hợp tác xã → được ưu tiên tham gia vào các dự án liên kết, hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ của nhà nước.
- Ngân sách tỉnh Vĩnh Long → bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ này.
- Thời hạn áp dụng → Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25/7/2026 và thay thế các nghị quyết cũ.
- Nghị quyết bãi bỏ các nghị quyết cũ của tỉnh Bến Tre và Trà Vinh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân, nâng cao giá trị sản phẩm.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương có thể tăng lên để thực hiện chính sách hỗ trợ này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai Nghị quyết?
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và phân bổ nguồn kinh phí theo Nghị quyết.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Có mức hỗ trợ cụ thể không?
Văn bản không nêu rõ về mức hỗ trợ cụ thể, chỉ đề cập đến việc bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25/7/2026.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết bãi bỏ các Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND, 78/2018/NQ-HĐND, 06/2019/NQ-HĐND và 220/2019/NQ-HĐND của tỉnh Bến Tre và Trà Vinh.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2026/NQ-HĐND |
Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Xét Tờ trình số 745/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, bố trí, phân bổ nguồn kinh phí bảo đảm kịp thời và phù hợp với tiến độ thực hiện dự án.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn áp dụng trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
6. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc chính sách hỗ trợ tổ hợp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản gắn với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
b) Nghị quyết số 78/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
c) Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
d) Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
đ) Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
7. Quy định chuyển tiếp
Đối với các dự án liên kết và tiêu thụ sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các chính sách theo các quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc nhiệm vụ nghiệm thu và thanh quyết toán theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu; - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm Thông tin điều hành; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.