Thông tư số 33-TC/TCT hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66-HÐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng

Thông tư số 33-TC/TCT hướng dẫn việc thu lệ phí khi cấp giấy phép kinh doanh cho các cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn mức quy định, dựa trên Nghị định số 66-HĐBT. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu cụ thể và thủ tục thu nộp.

문서 번호33-TC/TCT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Dĩnh
업데이트16. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행21. 07. 1992
발효21. 07. 1992
발효일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 33-TC/TCT hướng dẫn việc thu lệ phí khi cấp giấy phép kinh doanh cho các cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn mức quy định, dựa trên Nghị định số 66-HĐBT. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu cụ thể và thủ tục thu nộp.

적용 범위

Các cá nhân và nhóm (tổ chức) kinh doanh có vốn thấp hơn mức pháp định; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã hoặc UBND xã được ủy quyền cấp giấy phép kinh doanh

핵심 사항

  • Cá nhân và nhóm kinh doanh khi được cấp giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định tại Điều I (Điều 1)
  • Mức thu lệ phí cho một lần cấp giấy phép từ 5.000đ đến 15.000đ tùy thuộc vào bậc môn bài của cá nhân hoặc nhóm kinh doanh (Điểm 1, Khoản 2 Điều II)
  • Khi thay đổi nội dung trong giấy phép đã cấp hoặc ngừng kinh doanh, mức thu lệ phí là 5.000đ (Điểm 2, Khoản 2 Điều II)
  • Lệ phí phải được thu và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều III
  • Cục thuế, Chi cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh (Điều IV)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp tăng nguồn thu ngân sách từ hoạt động cấp giấy phép kinh doanh
  • Tạo gánh nặng tài chính cho các cá nhân và nhóm kinh doanh nhỏ lẻ phải nộp lệ phí khi được cấp giấy phép
  • Đảm bảo việc quản lý, thu nộp lệ phí theo đúng quy định pháp luật

❓ 자주 묻는 질문

Cá nhân kinh doanh có vốn thấp hơn mức pháp định phải nộp bao nhiêu lệ phí?

Mức thu lệ phí từ 5.000đ đến 15.000đ tùy thuộc vào bậc môn bài của cá nhân hoặc nhóm kinh doanh.

Khi nào thì mức thu lệ phí là 10.000đ?

Mức thu lệ phí là 10.000đ khi cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc môn bài từ 3 đến 4 hoặc chưa xếp bậc môn bài.

Thủ tục nộp lệ phí cấp giấy phép như thế nào?

Lệ phí phải được thu đồng thời với việc cấp giấy phép, sử dụng chứng từ do Bộ Tài chính phát hành và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Cục thuế có trách nhiệm gì trong việc thu lệ phí cấp giấy phép?

Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

전문

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 33 TC/TCT NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 1992 HƯỚNG DẪN THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH THEO
NGHỊ ĐỊNH SỐ 66 HĐBT NGÀY 2/3/92 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Thi hành Điều 10 Nghị định số 66-HĐBT ngày 2-3-92 của Hội đồng Bộ trưởng về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định qui định trong nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991;

Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí khi cấp giấy phép kinh doanh như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG NỘP LỆ PHÍ:

Các cá nhân và nhóm (tổ chức) kinh doanh có vốn kinh doanh thấp hơn vốn pháp định trong Nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991, khi được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh hoặc UBND xã được UBND huyện uỷ quyền (ở vùng rẻo cao hải đảo) cấp giấy phép kinh doanh đều phải nộp lệ phí.

II. MỨC THU LỆ PHÍ

1. Mức thu lệ phí cho một lần cấp giấy kinh doanh:

- Cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc môn bài bậc 1,2 mức thu 15.000đ (mười năm ngàn đồng).

- Cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc môn bài bậc 3, 4 mức thu: 10.000đ (mười ngàn đồng).

- Cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc môn bài bậc 5, 6 mức thu 5.000đ (năm ngàn đồng).

- Cá nhân và nhóm kinh doanh chưa xếp bậc môn bài thì áp dụng mức thu 10.000đ (mười ngàn đồng).

2. Mọi trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép đã cấp và giấy chứng nhận ngừng kinh doanh, mức thu 5.000đ (năm ngàn đồng).

(Mức thu trên không kể tiền mua hồ sơ và giấy phép kinh doanh).

III. THỦ TỤC THU NỘP:

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh là nguồn thu ngân sách do UBND quận, huyện, thành phố (hoặc xã) nơi cấp giấy phép kinh doanh trực tiếp thu , đồng thời với việc cấp giấy phép.

Khi thu phải sử dụng chứng từ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, cơ quan thu lệ phí nhận biên lai thu, chứng từ nộp tại Chi cục thuế quận, huyện, thành phố (trực thuộc tỉnh) và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ của Bộ Tài chính qui định.

Toàn bộ số lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước mỗi tháng 2 lần, lần 1 nộp vào ngày 15, lần 2 nộp vào ngày 30 và chậm nhất là 5 ngày đầu tháng sau phải nộp hết số thu của tháng trước theo chương 40 loại 14 khoản 1 hạng 9 mục 30.

Các Cục thuế, Chi cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo đúng qui định tại Thông tư này.

Các khoản chi phí liên quan đến công tác cấp giấy phép kinh doanh do ngân sáhc Nhà nước cấp.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, mọi qui định của các cấp các ngành về khoản lệ phí này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về bộ tài chính để nghiên cứu giải quyết.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.