Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND Về đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 3)

Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND quy định đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 3). Nghị quyết này áp dụng cho UBND tỉnh và các cơ quan liên quan. Điểm nổi bật là việc đặt mới, điều chỉnh và đổi tên 60 đường cùng với việc đặt tên 16 công trình công cộng.

Số hiệu34/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýNiê Thuật — Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcVăn Hóa Cơ Sở
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày áp dụng30/12/2010
Ngày hết hiệu lực07/01/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND quy định đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 3). Nghị quyết này áp dụng cho UBND tỉnh và các cơ quan liên quan. Điểm nổi bật là việc đặt mới, điều chỉnh và đổi tên 60 đường cùng với việc đặt tên 16 công trình công cộng.

Đối tượng áp dụng

UBND tỉnh Đắk Lắk

Các điểm cốt lõi

  • UBND tỉnh được giao tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Kinh phí thực hiện từ ngân sách địa phương do UBND tỉnh cân đối.
  • Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo tính chính xác, rõ ràng trong việc đặt tên các tuyến đường và công trình công cộng, giúp thuận lợi cho việc quản lý và định hướng di chuyển.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí tài chính cho ngân sách địa phương để thực hiện việc đặt tên.

❓ Câu hỏi thường gặp

UBND tỉnh được làm gì theo Nghị quyết này?

UBND tỉnh được giao tổ chức thực hiện Nghị quyết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Kinh phí để thực hiện việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ ngân sách địa phương do UBND tỉnh cân đối.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, cụ thể là ngày 20/12/2010.

UBND tỉnh cần thực hiện những gì để triển khai Nghị quyết này?

UBND tỉnh cần tổ chức thực hiện Nghị quyết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Đồng thời, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh sẽ phối hợp giám sát việc triển khai.

Có bao nhiêu đường được đặt tên, điều chỉnh và đổi tên trong Nghị quyết này?

Trong Nghị quyết có 41 đường được đặt mới, 12 đường được điều chỉnh tên và 7 đường được đổi tên.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng

trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 3)

-----------------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT, ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND, ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (đợt 3); Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND, ngày 06/12/2010 của Ban Văn hóa và Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 3), gồm các nội dung sau:

1. Các tuyến đường đặt tên, điều chỉnh, sửa đổi (60 đường):

1.1. Đặt mới các tên đường: 41 đường.

1.2. Điều chỉnh các tên đường: 12 đường.

1.3. Đổi các tên đường: 07 đường.

2. Đặt tên các công trình công cộng: Gồm các tượng đài, bia tưởng niệm, nghĩa trang; quảng trường; công viên, lâm viên, hoa viên (16 công trình).

(Có danh mục chi tiết các tên đường và công trình công cộng kèm theo).

3. Kinh phí thực hiện: UBND tỉnh cân đối từ ngân sách của địa phương.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.