Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La

Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh. Khung giá này áp dụng cho các tuyến đường tỉnh, huyện và xã, bao gồm cả công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên không sử dụng vật liệu cũng như có sử dụng vật liệu. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Số hiệu34/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýBùi Đức Hải — Phó Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Bộ
Ngày ban hành02/12/2015
Ngày áp dụng12/12/2015
Ngày hết hiệu lực15/10/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh. Khung giá này áp dụng cho các tuyến đường tỉnh, huyện và xã, bao gồm cả công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên không sử dụng vật liệu cũng như có sử dụng vật liệu. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường tỉnh, huyện và xã phải tuân theo khung giá được quy định trong quyết định này.
  • Khung giá bao gồm mức tối đa và mức tối thiểu cho công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên không sử dụng vật liệu cũng như có sử dụng vật liệu.
  • Hàng năm, các đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trình cấp thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện quản lý, bảo dưỡng thường xuyên.
  • Nguồn kinh phí thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên được bố trí từ Quỹ bảo trì đường bộ địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
  • Công tác bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường huyện, đường xã đẩy mạnh việc khoán gọn trực tiếp đến UBND cấp xã, bản.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn giao thông và duy trì chất lượng hạ tầng đường bộ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên có thể tăng lên, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho các tuyến đường nào?

Quyết định áp dụng cho các tuyến đường tỉnh, huyện và xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Khung giá bảo dưỡng thường xuyên bao gồm những nội dung gì?

Khung giá bao gồm mức tối đa và mức tối thiểu cho công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên không sử dụng vật liệu cũng như có sử dụng vật liệu.

Hàng năm, các đơn vị cần xây dựng kế hoạch gì?

Các đơn vị cần xây dựng kế hoạch quản lý, bảo dưỡng thường xuyên trình cấp thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.

Nguồn kinh phí thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên từ đâu?

Nguồn kinh phí được bố trí từ Quỹ bảo trì đường bộ địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác. Đường chuyên dùng do chủ quản lý sử dụng tự cân đối.

Công tác bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường huyện, đường xã như thế nào?

Công tác bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường huyện, đường xã đẩy mạnh việc khoán gọn trực tiếp đến UBND cấp xã, bản.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên
tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La

________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 3409/QĐ-BGVT ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1775/TTr- SGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Khung giá bảo dưỡng thường xuyên
tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La

(Kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND

  ngày 02 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)

____________________________

Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ là căn cứ để xây dựng kế hoạch ngân sách và dự toán chi phí thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

II. Quy định áp dụng

1. Công tác bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ gồm công tác quản lý và công tác bảo dưỡng thường xuyên, cụ thể như sau:

- Công tác quản lý bao gồm: Các hạng mục công việc như tuần đường, đếm xe, kiểm tra định kỳ và đột xuất, trực bão lũ, đăng ký cầu đường, cập nhật số liệu cầu đường và tình hình bão lũ, quản lý hành lang, kiểm tra cầu...

- Công tác bảo dưỡng thường xuyên không sử dụng vật liệu: Gồm các hạng mục công việc như phát cỏ, vét rãnh, đắp phụ nền - lề đường; hót sụt nhỏ, bạt lề đường; thông cống, thanh thải dòng chảy; nắn sửa cột Km, cọc H, trụ tiêu, biển báo; vệ sinh mố, trụ cầu...

- Công tác bảo dưỡng thường xuyên có sử dụng vật liệu: Gồm thay thế, bổ sung, sửa chữa: biển báo, cọc tiêu, cọc H, hộ lan, cột Km, rãnh gia cố, tường đầu cống; vá ổ gà, cóc gặm, lún cục bộ, lún trồi, bong tróc mặt đường; xử lý cao su sình lún...

2. Khung giá là chi phí để thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trong 01 năm cho 1km đường (đã bao gồm cầu nhỏ hơn 25m), 1md cầu và được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

3. Hàng năm, trên cơ sở khối lượng được giao quản lý, chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ để phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ trên đường bộ nhằm hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành hư hỏng lớn trên các tuyến đường do mình quản lý. Cụ thể:

- Sở Giao thông vận tải: Xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ đối với đường tỉnh (trừ các đoạn là đường đô thị).

- UBND các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ đối với đường Huyện, đường đô thị do UBND huyện, thành phố quản lý.

- UBND các xã, phường, thị trấn: Xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ đối với đường xã, bao gồm: Đường trục xã, đường liên xã, đường trục bản (trừ các đoạn là đường tỉnh, đường huyện); đường nội bản và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.

- Chủ quản lý sử dụng đường chuyên dùng: Căn cứ hiện trạng đường, khung giá xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ quản lý.

3. Khung giá được xây dựng trên cơ sở các hạng mục công việc trong định mức Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. Quá trình thực hiện nếu công việc có trong khung giá nhưng thực tế không làm thì không đưa vào dự toán, nếu công việc không có trong khung giá nhưng thực tế phải làm thì vận dụng khung giá hạng mục tương tự để đưa vào dự toán.

 

Phần II

KHUNG GIÁ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN HẠ

TẦNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

I. Nội dung khung giá bảo dưỡng thường xuyên

Khung giá được xây dựng mức tối đa, mức tối thiểu và trình bày theo nhóm, loại công tác bảo dưỡng được mã hóa thống nhất. Mỗi loại đơn giá được trình bày tóm tắt nội dung công việc, điều kiện và biện pháp thi công, được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Mức tối đa: Trên cơ sở định mức ban hành kèm theo Quyết định số 3409/QĐ-BGVT ngày 08 tháng 9 năm 2014 và Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; lược bỏ một số hạng mục không phù hợp với thực tế.

Mức tối thiểu: Chỉ bao gồm các hạng mục cấp bách cần thực hiện để đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình khai thác.

II. Khung giá bảo dưỡng thường xuyên

1.     Đường tỉnh

                                                                                           Đơn vị tính: Đồng/năm

TT

Nội dung công việc

Mặt BTN

Mặt

 láng nhựa

Mặt BTXM

Mặt cấp phối/đất

Cầu  25m≤L≤300m

A

Mức tối đa

150.879.734

216.245.318

128.595.903

171.318.989

1.327.255

1

Công tác quản lý

10.578.986

10.578.986

10.578.986

10.578.986

554.592

2

Công tác BDTX không sử dụng vật liệu

61.339.169

61.339.169

59.993.698

73.124.886

178.047

3

Công tác BDTX có sử dụng vật liệu

76.267.298

140.465.639

55.726.864

84.555.848

570.915

4

Chi phí quản lý

2.694.281

3.861.524

2.296.355

3.059.268

23.701

B

Mức tối thiểu

48.746.419

52.466.883

45.255.084

42.022.739

472.593

1

Công tác quản lý

10.273.359

10.273.359

10.273.359

10.273.359

67.797

2

Công tác BDTX không sử dụng vật liệu

30.730.541

31.193.187

26.396.784

23.926.826

105.787

3

Công tác BDTX có sử dụng vật liệu

6.872.048

10.063.427

7.776.815

7.072.148

290.571

4

Chi phí quản lý

870.472

936.909

808.127

750.406

8.439

 

          2. Đường huyện

                                                                                                     Đơn vị tính: Đồng/năm

TT

Nội dung công việc

Mặt BTN

Mặt

 láng nhựa

Mặt BTXM

Mặt cấp phối/đất

Cầu  25m≤L≤300m

A

Mức tối đa

91.135.986

132.590.416

68.009.148

115.064.600

959.809

1

Công tác quản lý

4.951.750

4.951.750

4.951.750

4.951.750

361.512

2

Công tác BDTX không sử dụng vật liệu

28.569.765

25.256.368

23.242.127

46.909.178

113.604

3

Công tác BDTX có sử dụng vật liệu

55.987.043

100.014.613

38.600.822

61.148.947

467.553

4

Chi phí quản lý

1.627.428

2.367.686

1.214.449

2.054.725

17.139

B

Mức tối thiểu

11.408.722

12.395.517

11.326.155

9.685.080

62.076

1

Công tác quản lý

4.719.306

4.719.306

4.719.306

4.719.306

34.996

2

Công tác BDTX không sử dụng vật liệu

4.391.789

5.360.964

4.310.697

3.623.750

17.684

3

Công tác BDTX có sử dụng vật liệu

2.093.900

2.093.900

2.093.900

1.169.077

8.288

4

Chi phí quản lý

203.727

221.349

202.253

172.948

1.109

 

 

 

3. Đường xã

                                                                                         Đơn vị tính: Đồng/năm

TT

Nội dung công việc

Mặt BTN

Mặt Láng nhựa

Mặt BTXM

Mặt cấp phối/đất

Cầu  25m≤L≤300m

A

Mức tối đa

 

84.524.857  

 50.567.737  

 52.705.290  

     737.540  

1

Công tác quản lý

 

  4.518.269  

   4.217.051  

   2.108.525  

     504.136  

2

Công tác BDTX không sử dụng vật liệu

 

18.022.402  

 18.022.402  

 16.213.647  

      38.786  

3

Công tác BDTX có sử dụng vật liệu

 

 60.474.813  

 27.425.289  

 33.441.951  

     181.447  

4

Chi phí quản lý

 

   1.509.372  

      902.995  

      941.166  

        13.170  

B

Mức tối thiểu

 

   5.289.326  

   5.257.612  

  2.459.088  

        57.363  

1

Công tác quản lý

 

      301.218  

      301.218  

     301.218  

        17.582  

2

Công tác BDTX không sử dụng vật liệu

 

   4.315.282  

   4.315.282  

  2.013.217  

          8.351  

3

Công tác BDTX có sử dụng vật liệu

 

      578.374  

      547.226  

     100.741  

        30.406  

4

Chi phí quản lý

 

        94.452  

        93.886  

       43.912  

          1.024  

 

 

Phần  III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh, hàng năm Sở Giao thông vận tải; UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản lý, bảo dưỡng thường xuyên trên các tuyến đường được giao quản lý trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí vốn để triển khai thực hiện.

2. Nguồn kinh phí thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh được bố trí từ Quỹ bảo trì đường bộ địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; đường chuyên dùng do chủ quản lý sử dụng tự cân đối.

3. Công tác bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường huyện, đường xã đẩy mạnh việc khoán gọn trực tiếp đến UBND cấp xã, bản.  

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản, gửi về Sở Giao thông vận tải để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Sơn La xem xét, giải quyết./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

34/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.