Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND Về sửa đổi Khoản 4 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này sửa đổi mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cấp tỉnh, huyện và xã. Mức chi hỗ trợ là 350.000 đồng/người/tháng, với số lượng người được hỗ trợ không quá 3 người/cấp tỉnh, 10 người/cấp huyện và 5 người/cấp xã.

Số hiệu34/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrương Văn Sáu — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/2016
Ngày áp dụng20/12/2016
Ngày hết hiệu lực27/10/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này sửa đổi mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cấp tỉnh, huyện và xã. Mức chi hỗ trợ là 350.000 đồng/người/tháng, với số lượng người được hỗ trợ không quá 3 người/cấp tỉnh, 10 người/cấp huyện và 5 người/cấp xã.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, công chức cấp tỉnh được hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng, không quá 3 người/cơ quan;
  • Cán bộ, công chức cấp huyện được hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng, không quá 10 người/huyện;
  • Cán bộ, công chức cấp xã được hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng, không quá 5 người/xã.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả công tác cải cách hành chính thông qua việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức. Giúp nâng cao chất lượng phục vụ của các bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi hỗ trợ là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ là 350.000 đồng/người/tháng.

Có giới hạn số lượng người được hỗ trợ không?

Có, cấp tỉnh không quá 3 người/cơ quan; cấp huyện không quá 10 người/huyện; cấp xã không quá 5 người/xã.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2016.

Có ai giám sát việc thực hiện Nghị quyết không?

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi Khoản 4 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số

74/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long

về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ III

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước;

Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi Khoản 4 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi Khoản 4 Phụ lục 02 về chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:

1. Định mức chi

a) Cấp tỉnh: 350.000 đồng/ người/ tháng;

b) Cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): 350.000 đồng/ người/ tháng;

c) Cấp xã (xã, phường, thị trấn): 350.000 đồng/ người/ tháng.

2. Số lượng người

a) Cấp tỉnh: Không quá 03 người/ sở, ban, ngành;

b) Cấp huyện: Không quá 10 người/ huyện, thị xã, thành phố;

c) Cấp xã: Không quá 05 người/ xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa IX, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2016./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
34/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND Về sửa đổi Khoản 4 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.