Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với lâm sản ngoài gỗ và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 26/11/2016.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác lâm sản ngoài gỗ và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác Rễ cây Mật nhân tươi phải đóng thuế với giá tính là 18.000 đ/kg
- Đá Granit ốp lát (nguyên khai) có giá tính thuế là 1.800.000 đ/m3
- Quặng chì, kẽm có mức thuế từ 900.000 đ/m3 đến 24.000.000 đ/m3 tùy theo hàm lượng chì - kẽm
- Đá vôi có giá tính thuế là 30.000 đ/m3
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện quyết định này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ mức thuế mới, có thể tăng chi phí sản xuất.
- Người dân và doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về giá tính thuế mới để tránh vi phạm pháp luật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Rễ cây Mật nhân tươi có giá tính thuế là bao nhiêu?
Giá tính thuế cho Rễ cây Mật nhân tươi là 18.000 đ/kg (Điều 1, Khoản I).
Quặng chì, kẽm có mức thuế bao nhiêu?
Mức thuế cho Quặng chì, kẽm từ 900.000 đ/m3 đến 24.000.000 đ/m3 tùy theo hàm lượng chì - kẽm (Điều 1, Khoản 9).
Doanh nghiệp khai thác đá Granit ốp lát phải đóng thuế bao nhiêu?
Giá tính thuế cho Đá Granit ốp lát (nguyên khai) là 1.800.000 đ/m3 (Điều 1, Khoản II).
Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyết định này?
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện quyết định (Điều 2).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/11/2016 (Điều 3).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Bổ sung Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với lâm sản ngoài gỗ, khoáng sản trên địa bàn tỉnh,
ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk
_______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 cùa Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 20/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình sổ 421/TTr-STC ngày 10/10/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với lâm sản ngoài gỗ, khoáng sản trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
|
TT |
Loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế |
|
I |
Bổ sung vào Mục A (Lâm sản ngoài gỗ), Phần II (Lâm sản ngoài gỗ, khoáng sản) |
|
|
|
29 |
Rễ cây Mật nhân tươi |
đ/kg |
18.000 |
|
II |
Bổ sung vào Khoản II (Khoáng sản khác), Mục B (Lâm sản ngoài gồ), Phần II (Lâm sản ngoài gỗ, khoáng sản)
|
|
|
|
8 |
Đá Granit ốp lát (nguyên khai) |
đ/m3 |
1.800.000 |
|
9 |
Quặng chì, kẽm |
|
|
|
9.1 |
Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng chì - kẽm) < 5% |
đ/m3 |
900.000 |
|
9.2 |
Quặng sunfua chì - kẽm 5% < (hàm lượng chì - kẽm) < 10% |
đ/m3 |
1.000.000 |
|
9.3 |
Quặng sunfua chì - kẽm 10% < (hàm lượng chì - kẽm) < 15% |
đ/m3 |
1.150.000 |
|
9.4 |
Quặng sunfua chì - kẽm 15% < (hàm lượng chì - kẽm) < 20% |
đ/m3 |
1.300.000 |
|
9.5 |
Quặng sunfua chì - kẽm 20% < (hàm lượng chì — kẽm) <25% |
đ/m3 |
1.800.000 |
|
9.6 |
Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng chì - kẽm) > 25% |
đ/m3 |
2.400.000 |
|
9.7 |
Tinh quặng chì hàm lượng < 50% |
đ/m3 |
21.000.000 |
|
9.8 |
Tinh quặng chi hàm lượng > 50% |
đ/m3 |
23.000.000 |
|
9.9 |
Tinh quặng kẽm hàm lượng < 50% |
đ/m3 |
8.000.000 |
|
9.10 |
Tinh quặng kẽm hàm lượng > 50% |
đ/m3 |
9.000.000 |
|
11 |
Đá vôi |
đ/m3 |
30.000 |
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 26/11/2016./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh Ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp; Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Website tỉnh, Công báo tỉnh;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạoVP UBND tỉnh;
+ Các Phòng thuộc VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TVT-60b) ;
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.