Nghị quyết số 34/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu phí phụ thuộc vào lưu lượng nước và quy định về tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí.

Số hiệu34/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLạng Sơn
Người kýHoàng Văn Nghiệm — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/07/2017
Ngày áp dụng24/07/2017
Ngày hết hiệu lực10/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu phí phụ thuộc vào lưu lượng nước và quy định về tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ để nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Các điểm cốt lõi

  • thu phí: Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ để nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
  • Mức thu phí: 400.000 đồng/01 đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm; 1.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm; 3.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm; 6.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm; Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên
  • Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ để nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí phụ thuộc vào lưu lượng nước: 400.000 đồng/01 đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm; 1.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm; 3.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm; 6.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí là bao nhiêu?

Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ để nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Nghị quyết thay thế Nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị

tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng,

 khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 13, Điều 2 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ để nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất

3. Mức thu phí

Số TT

Nội dung

Mức thu

1

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm

400.000 đồng/01 đề án, báo cáo

2

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm

1.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo

3

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm

3.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo

4

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

6.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo

5

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên

4. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

34/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
176/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.