Thông tư số 34/2022/TT-BCT quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này hướng dẫn về việc lập và gửi báo cáo thống kê, giải thích chỉ tiêu thống kê, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
Đối tượng áp dụng
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Các điểm cốt lõi
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố phải lập và gửi báo cáo thống kê theo quy định tại Phụ lục 1 (Điều 3.1.a)
- Các đơn vị gửi báo cáo được ghi cụ thể trên biểu mẫu báo cáo (Điều 3.2.b)
- Kỳ báo cáo được tính theo ngày dương lịch, bao gồm báo cáo tháng, quý và năm (Điều 3.5)
- Thời hạn nhận báo cáo được quy định cụ thể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo (Điều 3.6)
- Phương thức gửi báo cáo trực tuyến hoặc văn bản giấy khi có sự cố về truyền dữ liệu (Điều 3.7)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp Sở Công Thương các tỉnh, thành phố thực hiện tốt công tác thống kê
- Tăng cường quản lý và giám sát hoạt động thương mại, công nghiệp tại địa phương
- Có thể tạo gánh nặng về thời gian và nguồn lực cho các đơn vị phải báo cáo
❓ Câu hỏi thường gặp
Sở Công Thương cần lập báo cáo thống kê theo quy định nào?
Theo Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư số 34/2022/TT-BCT.
Thời hạn nhận báo cáo được quy định như thế nào?
Thời hạn nhận báo cáo được quy định cụ thể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo (Điều 3.6).
Có phương thức gửi báo cáo nào khác ngoài trực tuyến không?
Trong trường hợp hệ thống truyền dữ liệu gặp sự cố, đơn vị có thể gửi qua Hệ thống Quản lý văn bản của Bộ Công Thương hoặc văn bản giấy (Điều 3.7).
Sở Công Thương phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo như thế nào?
Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo (Điều 4.1.b).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 04 tháng 02 năm 2023.
Toàn văn
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: Việc lập và gửi báo cáo thống kê; giải thích các chỉ tiêu thống kê và hướng dẫn lập báo cáo; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nội dung Chế độ báo cáo thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này gồm:
a) Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Giải thích các chỉ tiêu thống kê và hướng dẫn lập báo cáo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị gửi báo cáo
a) Đơn vị gửi báo cáo là Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Đơn vị gửi báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.
3. Đơn vị nhận báo cáo
a) Đơn vị nhận báo cáo là Vụ/Cục thuộc Bộ Công Thương.
b) Đơn vị nhận báo cáo ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị gửi báo cáo.
4. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu được ghi tại góc trên bên trái của từng biểu báo cáo.
5. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu báo cáo và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê tháng được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
b) Báo cáo thống kê 3 tháng/6 tháng/9 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng tháng 3/tháng 6/tháng 9;
c) Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.
6. Thời hạn nhận báo cáo Thời hạn nhận báo cáo được quy định cụ thể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo.
7. Phương thức gửi báo cáo
a) Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống Chế độ báo cáo thống kê điện tử của Bộ Công Thương (http://cdbcthongke.moit.gov.vn) được xác thực bằng tài khoản cấp cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo.
b) Trường hợp Hệ thống Chế độ báo cáo thống kê điện tử của Bộ Công Thương có sự cố về truyền dữ liệu, đơn vị báo cáo gửi báo cáo qua Hệ thống Quản lý văn bản của Bộ Công Thương (http://qlcv.moit.gov.vn) hoặc văn bản giấy có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị gửi báo cáo
a) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp theo quy định của pháp luật.
b) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác các nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo.
c) Nộp báo cáo đúng thời hạn quy định.
d) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.
2. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị nhận báo cáo
a) Chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê.
b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết.
c) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.
3. Việc kiểm tra, phối hợp thanh tra thực hiện Chế độ báo cáo thống kê
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê; phối hợp thanh tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành thống kê.
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý, vận hành và hướng dẫn sử dụng Chế độ báo cáo thống kê điện tử Bộ Công Thương.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2023.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: