Thông tư số 34/2022/TT-BGTVT Quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam

Quyết định này quy định chi tiết về chương trình đào tạo ban đầu và nâng cao cho nhân viên kiểm soát an ninh hàng không (ANHK) tại các cảng hàng không. Cụ thể bao gồm: 1. Chương trình đào tạo ban đầu cho nhân viên ANHK nhóm ANSC (Kiểm tra an ninh): - Thời gian tổng cộng: 396 giờ, trong đó lý thuyết 122 giờ và thực hành 274 giờ. - Nội dung bao gồm kiến thức chung về hàng không, ANHK, và các bài học nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm tra an ninh. 2. Chương trình đào tạo ban đầu cho nhân viên ANHK nhóm ANKS (Kiểm soát khu vực): - Thời gian tổng cộng: 136 giờ, trong đó lý thuyết 48 giờ và thực hành 88 giờ. - Nội dung tương tự như trên nhưng tập trung vào kiểm soát khu vực hạn chế. 3. Chương trình đào tạo nâng cao cho cả hai nhóm ANSC và ANKS: - Thời gian tối thiểu là 20 giờ, bao gồm lý thuyết và thực hành. - Tập trung cập nhật kiến thức mới về ANHK và kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu.

Số hiệu34/2022/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýLê Anh Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật14/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/12/2022
Ngày áp dụng01/06/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định chi tiết về chương trình đào tạo ban đầu và nâng cao cho nhân viên kiểm soát an ninh hàng không (ANHK) tại các cảng hàng không. Cụ thể bao gồm: 1. Chương trình đào tạo ban đầu cho nhân viên ANHK nhóm ANSC (Kiểm tra an ninh): - Thời gian tổng cộng: 396 giờ, trong đó lý thuyết 122 giờ và thực hành 274 giờ. - Nội dung bao gồm kiến thức chung về hàng không, ANHK, và các bài học nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm tra an ninh. 2. Chương trình đào tạo ban đầu cho nhân viên ANHK nhóm ANKS (Kiểm soát khu vực): - Thời gian tổng cộng: 136 giờ, trong đó lý thuyết 48 giờ và thực hành 88 giờ. - Nội dung tương tự như trên nhưng tập trung vào kiểm soát khu vực hạn chế. 3. Chương trình đào tạo nâng cao cho cả hai nhóm ANSC và ANKS: - Thời gian tối thiểu là 20 giờ, bao gồm lý thuyết và thực hành. - Tập trung cập nhật kiến thức mới về ANHK và kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu.

Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực an ninh hàng không tại Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Chương trình đào tạo chi tiết với thời gian, nội dung cụ thể
  • là nhân viên ANHK mới và đã có kinh nghiệm
  • Yêu cầu về kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành được quy định rõ ràng
  • Cập nhật thường xuyên để phù hợp với yêu cầu an ninh hàng không hiện đại.
  • Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực an ninh hàng không

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ ANHK
  • Tăng cường năng lực bảo vệ an toàn cho hoạt động hàng không
  • Phát triển hệ thống đào tạo bài bản và chuyên nghiệp cho nhân viên ANHK.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nhân viên đã có chứng chỉ kiểm tra ANHK cần học gì thêm?

Chỉ phải học bổ sung các nội dung chưa được đào tạo để đủ điều kiện cấp chứng chỉ chuyên môn.

Thời gian tối thiểu cho chương trình đào tạo nâng cao là bao lâu?

20 giờ, bao gồm cả lý thuyết và thực hành.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/2022/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2022

THÔNG TƯ

Quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện

an ninh hàng không Việt Nam 

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 92/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về An ninh hàng không;

Căn cứ Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực Hàng không dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực Hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không trong hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm:

1. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.

2. Bồi dưỡng, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho các đối tượng không thuộc lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.

3. Tập huấn, huấn luyện công chức, viên chức an ninh hàng không, giám sát viên an ninh hàng không của nhà chức trách hàng không.

4. Bồi dưỡng, huấn luyện giáo viên giảng dạy an ninh hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện an ninh hàng không trong hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt

1. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Năng định là chứng nhận về năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy phép nhân viên hàng không;

b) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn ban đầu an ninh hàng không là chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đối tượng chưa được cấp chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn ban đầu an ninh hàng không;

c) Chương trình huấn luyện định kỳ an ninh hàng không là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức, kỹ năng đã được học và bổ sung cập nhật kiến thức mới về an ninh hàng không để người học duy trì khả năng làm việc ở vị trí đã được cấp có thẩm quyền giao;

d) Chương trình huấn luyện phục hồi là chương trình huấn luyện dành cho nhân viên hàng không có thời gian nghỉ giãn cách quá thời gian quy định; nhằm phục hồi khả năng đáp ứng công việc chuyên;

đ) Chương trình đào tạo chuyển loại là chương trình huấn luyện cho nhân viên hàng không khi chuyển đổi vị trí chuyên môn;

e) Thời lượng: là thời gian tối thiều giảng dạy trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện được tính bằng tiết. Quy đổi thời gian giảng dạy: 01 (một) tiết lý thuyết là 45 phút; 01 (một) tiết thực hành là 60 phút;

g) Nội dung (bao gồm các bài học lý thuyết, thực hành trong các chương trình): là nội dung tối thiểu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện an ninh hàng không.

2. Chữ viết tắt

a) ANHK: an ninh hàng không;

b) ANSC: an ninh soi chiếu;

c) ANKS: an ninh kiểm soát;

d) ANCĐ: an ninh cơ động;

đ) ATCL: an toàn chất lượng;

e) DNDV: doanh nghiệp dịch vụ;

g) ĐTHL: đào tạo huấn luyện;

h) HKDD: hàng không dân dụng;

i) KSCL: kiểm soát chất lượng;

k) VK, CCHT: vũ khí, công cụ hỗ trợ;

l) VPNH: vật phẩm nguy hiểm;

m) PCCC: phòng cháy, chữa cháy.

Chương II

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA DOANH NGHIỆP

Mục 1

NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 4. Đào tạo ban đầu nhân viên kiểm soát ANHK nhóm ANSC

1. Mục tiêu: trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ và chuẩn mực ứng xử; đảm bảo đủ năng lực, phẩm chất để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, xử lý ban đầu vi phạm quy định về ANHK, ứng phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD theo chức năng, nhiệm vụ của nhân viên ANSC.

2. Đối tượng: là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích hoặc đang áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; đủ sức khỏe; tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.

3. Chương trình đào tạo

a) Các bài học chung về hàng không

STT

BÀI HỌC

(Lý thuyết)

THỜI LƯỢNG

1

Khái quát chung về HKDD

 

1.1

Khái quát HKDD quốc tế

2

1.2

Khái quát quy trình vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa

2

1.3

Khái quát chung HKDD Việt Nam

4

2

Pháp luật về hàng không ANHK

 

2.1

Pháp luật quốc tế về hàng không ANHK

8

2.2

Pháp luật quốc gia về hàng không ANHK

8

3

Khái quát An toàn hàng không

24

4

Công tác khẩn nguy và phòng chống cháy nổ

4

 

TỔNG CỘNG

52

b) Các bài học chung về ANHK 

SỐ TT

BÀI HỌC

(Lý thuyết)

THỜI LƯỢNG

1

Khái quát về ANHK

 

1.1

Hệ thống tổ chức bảo đảm ANHK Việt Nam

4

1.2

Khái quát ANHK người khai thác cảng hàng không, sân bay

8

1.3

Khái quát ANHK của hãng hàng không

8

1.4

Khái quát ANHK cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

8

1.5

Khái quát ANHK hoạt động cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không

8

 

2

An ninh thông tin

4

3

Quản lý rủi ro ANHK

8

4

Các biện pháp kiểm soát ANHK

 

4.1

Khái quát chung

2

4.2

Biện pháp phân chia khu vực bảo đảm ANHK

2

4.3

Hàng rào, cổng, cửa trong đảm bảo ANHK

2

4.4

Thẻ, giấy phép kiểm soát ANHK

2

4.5

Kiểm tra, giám sát ANHK

4

4.6

Kiểm soát an ninh nội bộ

4

5

Phân tích hành vi

12

6

Kiểm soát chất lượng ANHK

4

7

Tạo thuận lợi trong bảo đảm ANHK

4

 

TỔNG CỘNG

84

c) Các bài học nghiệp vụ ANSC

SỐ TT

BÀI HỌC

THỜI LƯỢNG

Tổng

Lý thuyết

Thực hành

1

Hàng nguy hiểm

 

 

 

2

Vật phẩm nguy hiểm và các thủ đoạn che giấu vật phẩm nguy hiểm

12

4

8

3

Khái quát trang thiết bị, công cụ, dụng cụ, phương tiện bảo đảm ANHK

8

8

0

4

Kiểm tra ANHK

 

 

 

4.1

Khái quát kiểm tra ANHK

8

8

0

4.2

Kiểm tra giấy tờ hành khách, người không phải hành khách; giấy tờ hàng hóa, bưu gửi

12

4

8

4.3

Kiểm tra trực quan, lục soát người

20

4

16

4.4

Kiểm tra trực quan, lục soát hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật

20

4

16

4.5

Kiểm tra an ninh, lục soát tàu bay, phương tiện, khu vực hạn chế

20

4

16

4.6

Khái quát kiểm tra soi chiếu ANHK

8

8

0

4.7

Kiểm tra, nhận biết vật phẩm nguy hiểm bằng máy soi tia X

80

8

72

4.8

Kiểm tra, nhận biết vật phẩm nguy hiểm bằng cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể

16

4

12

4.9

Kiểm tra, nhận biết vật phẩm nguy hiểm bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay

16

4

12

4.10

Kiểm tra bằng thiết bị, dụng cụ phát hiện chất nổ

12

4

8

4.11

Kiểm tra an ninh đối tượng đặc thù

8

4

4

4.12

Kiểm tra ANHK ngẫu nhiên

2

2

0

5

Đồng bộ hành khách, hành lý

4

4

0

6

Xử lý vụ việc ANHK

8

4

4

7

Ứng phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD

 

 

 

7.1

Khái niệm, phân loại, trách nhiệm tổ chức, ứng phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD

4

4

0

7.2

Quy trình ứng phó

4

2

2

7.3

Hợp tác quốc tế trong ứng phó

2

2

0

7.4

Kế hoạch ứng phó

4

4

0

8

Đảm bảo an ninh chuyên cơ; hộ tống, bảo vệ hàng đặc biệt

4

4

0

9

Kỹ năng tự vệ

48

4

44

10

Đạo đức, tác phong, giao tiếp ứng xử, kỷ luật của lực lượng kiểm soát ANHK

16

4

12

11

Thực hành xử lý tình huống ANHK bằng tiếng Anh

60

20

40

 

TỔNG CỘNG

396

122

274

4. Người có văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp hệ trung cấp, cao đẳng nghề kiểm tra ANHK nhóm ANSC chỉ phải đào tạo bổ sung các nội dung chưa được đào tạo để đủ điều kiện được cấp chứng chỉ chuyên môn.

Điều 5. Đào tạo ban đầu nhân viên kiểm soát ANHK nhóm ANKS

1. Mục tiêu: trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ và chuẩn mực ứng xử; đảm bảo đủ năng lực, phẩm chất để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, xử lý ban đầu vi phạm quy định về ANHK, ứng phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD theo chức năng, nhiệm vụ của nhân viên ANKS.

2. Đối tượng: là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích hoặc đang áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; đủ sức khỏe; tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.

3. Chương trình đào tạo

a) Các bài học chung về hàng không

STT

BÀI HỌC

(Lý thuyết)

THỜI LƯỢNG

1

Khái quát chung về HKDD

 

1.1

Khái quát HKDD quốc tế

2

1.2

Khái quát quy trình vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa

2

1.3

Khái quát chung HKDD Việt Nam

4

2

Pháp luật về hàng không ANHK

 

2.1

Pháp luật quốc tế về hàng không ANHK

8

2.2

Pháp luật quốc gia về hàng không ANHK

8

3

Khái quát an toàn hàng không

24

4

Công tác khẩn nguy và phòng chống cháy nổ

4

 

TỔNG CỘNG

52

b) Các bài học chung về ANHK

SỐ TT

BÀI HỌC

(Lý thuyết)

THỜI LƯỢNG

1

Khái quát về ANHK

 

1.1

Hệ thống tổ chức bảo đảm ANHK Việt Nam

4

1.2

Khái quát ANHK người khai thác cảng hàng không, sân bay

8

1.3

Khái quát ANHK của hãng hàng không

8

1.4

Khái quát ANHK cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

8

1.5

Khái quát ANHK hoạt động cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không

8

2

An ninh thông tin

4

3

Quản lý rủi ro ANHK

8

4

Các biện pháp kiểm soát ANHK

 

4.1

Khái quát chung

2

4.2

Biện pháp phân chia khu vực bảo đảm ANHK

2

4.3

Hàng rào, cổng, cửa trong đảm bảo ANHK

2

4.4

Thẻ, giấy phép kiểm soát ANHK

2

4.5

Kiểm tra, giám sát ANHK

4

4.6

Kiểm soát an ninh nội bộ

4

5

Phân tích hành vi

12

6

Kiểm soát chất lượng ANHK

4

7

Tạo thuận lợi trong bảo đảm ANHK

4

 

TỔNG CỘNG

84

c) Các bài học nghiệp vụ ANKS

SỐ TT

BÀI HỌC

THỜI LƯỢNG

Tổng

Lý thuyết

Thực hành

1

Vật phẩm nguy hiểm và các thủ đoạn che giấu vật phẩm nguy hiểm

12

4

8

2

Khái quát trang thiết bị, công cụ, dụng cụ, phương tiện bảo đảm ANHK

8

8

0

3

Kiểm tra ANHK

 

 

 

3.1

Khái quát kiểm tra ANHK

2

2

0

3.2

Kiểm tra giấy tờ hành khách, người không phải hành khách; giấy tờ hàng hóa, bưu gửi

12

4

8

3.3

Kiểm tra trực quan, lục soát người

20

4

16

3.4

Kiểm tra trực quan, lục soát hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật

20

4

16

3.5

Kiểm tra an ninh, lục soát tàu bay, phương tiện, khu vực hạn chế

20

4

16

3.6

Khái quát kiểm tra soi chiếu ANHK

2

2

0

3.7

Kiểm tra, nhận biết vật phẩm nguy hiểm bằng cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể

2

1

1

3.8

Kiểm tra, nhận biết vật phẩm nguy hiểm bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay

16

4

12

3.9

Kiểm tra bằng thiết bị, dụng cụ phát hiện chất nổ

12

4

8

3.10

Kiểm tra an ninh đối tượng đặc thù

4

4

0

3.11

Kiểm tra ANHK ngẫu nhiên

2

2

0

4

Bảo vệ tàu bay, công trình hàng không, tài sản giá trị cao

8

2

6

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

34/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 34/2022/TT-BGTVT Quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.