Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND Kéo dài thời hạn áp dụng và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 và Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu34/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýPhạm Văn Hậu — Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/12/2024
Ngày áp dụng04/01/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2024/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 24 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Kéo dài thời hạn áp dụng và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 và nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 23

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết kéo dài thời hạn áp dụng một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bàng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A (Bảng giá đất nông nghiệp): Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo.

2. Sửa đổi, bổ sung Phần B (Bảng giá đất phi nông nghiệp): Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo.

3. Sửa đổi, bổ sung giá đất các Khu dân cư, Khu tái định cư, tuyến đường (đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật và đã được phê duyệt giá đất cụ thể): Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2025, thời gian áp dụng Nghị quyết đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;
- Ban Công tác Đại biểu - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính Phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- Các Sở, Ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng công tác HĐND.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)
Phạm Văn Hậu

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

PHỤ LỤC I

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

A. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

I. Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác):

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

1

86.700

69.300

44.600

2

69.300

54.500

34.700

3

54.500

44.600

27.300

4

44.600

34.700

22.400

5

29.700

23.100

14.900

2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và tại các thị trấn:

- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 245.000 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải và thị trấn Phước Dân, giá đất là 139.500 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Tân Sơn, giá đất là 128.700 đồng/m2 và chỉ áp dụng đối với khu vực đất từ Quốc lộ 27 đến giáp sông Cái và từ Quốc lộ 27 đến kênh Tây. Các khu vực còn lại, tính theo giá đất tại khoản 1 mục I.

II. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

1

99.000

79.200

44.600

2

79.200

64.400

34.700

3

64.400

49.500

27.300

4

49.500

39.600

22.400

2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và tại các thị trấn:

- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 270.000 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải và thị trấn Phước Dân, giá đất là 152.100 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Tân Sơn, giá đất là 140.400 đồng/m2 và chỉ áp dụng đối với khu vực đất từ Quốc lộ 27 đến giáp sông Cái và từ Quốc lộ 27 đến kênh Tây. Các khu vực còn lại, tính theo giá đất tại khoản 1 mục II.

III. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Khu vực

Giá đất

Xã đồng bằng

29.700

Xã trung du

23.100

Xã miền núi

16.500

2. Đối với địa bàn thị trấn Tân Sơn: Giá đất là 25.200 đồng/m2.

IV. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

1

99.000

62.000

34.700

2

74.300

44.600

29.700

3

54.500

37.200

24.800

4

44.600

24.800

19.800

2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và thị trấn Khánh Hải:

- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 245.000 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải, giá đất là 117.000 đồng/m2.

3. Đối với địa bàn thị trấn Tân Sơn:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Giá đất

1

67.500

2

48.600

3

40.500

4

27.000

V. Bảng giá đất làm muối:

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Giá đất

1

128.700

2

108.900

3

84.200

2. Đối với địa bàn thị trấn Khánh Hải:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Giá đất

1

152.100

2

128.700

3

99.500

VI. Đất nông nghiệp khác và Đất chăn nuôi tập trung:

Được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng vị trí trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

VII. Đất vườn, ao (đất nông nghiệp) trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn, khu dân cư trong phạm vi địa giới hành chính phường:

Bằng 02 lần giá đất nông nghiệp của thửa đất đó. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở tại vị trí đó thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở tại vị trí.

VIII. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển:

Đất được sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng theo giá đất đối với loại đất có cùng mục đích đó.

Chú thích:

1. Vị trí đất trồng cây hằng năm:

- Vị trí 1: Các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính (Kênh Đông, kênh Tây, kênh Nam, kênh Bắc và các kênh chính của hồ thủy lợi) trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm;

- Vị trí 2: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1;

- Vị trí 3: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2;

- Vị trí 4: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 3 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất không thường xuyên và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 3;

- Vị trí 5: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 4 nhưng sử dụng nước trời, không canh tác thường xuyên, hiệu quả kinh tế thấp.

Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cuối cùng quyết định vị trí để xác định giá đất.

2. Vị trí đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:

- Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm;

- Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1;

- Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2;

- Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí 1,2 và 3.

Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cuối cùng quyết định vị trí để xác định giá đất.

3. Vị trí đất làm muối:

- VỊ trí 1: Đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển trong phạm vi đến 200 mét;

- Vị trí 2: Đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển và nằm hai bên đường giao thông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm vi từ 200 mét đến dưới 400 mét;

- Vị trí 3: Các khu vực đất còn lại.”

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

B. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

I. Bảng giá đất tại nông thôn:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

II. Bảng giá đất tại các thị trấn:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m

III. Bảng giá đất trong đô thị thuộc địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

KHU VỰC ĐẤT

Giá đất ở

Giá đất ở

Giá đất ở

Giá đất thương mại, dịch vụ



Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

VT 1

VT 2

VT 3

VT 1

VT2

VT 3

VT 1

VT 2

VT 3

1

Xã Thành Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thôn Cà Đú

1.920

1.740

1.420

1.540

1.390

1.140

1.150

1.040

850

 

- Thôn Công Thành, Thành Ý

1.720

1.600

1.520

1.376

1.280

1.216

1.030

960

910

 

- Thôn Tân Sơn 1, Tân Sơn 2

2.890

2.520

1.900

2.312

2.016

1.520

1.730

1.510

1.140

2

Phường Văn Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu phố 1, 2, 3, 4, 7, 8, 11

3.600

3.150

2.520

2.880

2.520

2.020

2.160

1.890

1.510

 

- Khu phỐ 5, 6, 10, 12

2.290

2.100

1.940

1.830

1.680

1.550

1.370

1.260

1.160

3

Phường Mỹ Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu phố 3

4.530

3.580

3.360

3.620

2.860

2.690

2.720

2.150

2.020

 

- Các khu phố còn lại

5.760

4.740

4.020

4.610

3.790

3.220

3.460

2.840

2.410

 

- Khu quy hoạch dân cư Bình Sơn

5.760

4.740

 

4.610

3.790

 

3.460

2.840

 

4

Phường Mỹ Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu phố 1

4.360

3.350

2.420

3.490

2.680

1.940

2.620

2.010

1.450

 

- Khu phố 2, 3

3.110

2.720

2.080

2.490

2.180

1.660

1.870

1.630

1.250

 

- Khu phố 4,5

2.720

2.180

1.980

2.180

1.740

1.580

1.630

1.310

1.190

5

Phường Đông Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thôn Phú Thọ

3.320

2.780

2.390

2.660

2.220

1.910

1.990

1.670

1.430

 

- Các khu phố còn lại

4.640

3.710

2.850

3.710

2.970

2.280

2.780

2.230

1.710

6

Phường Mỹ Đông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu phố 1, 2 (thôn Mỹ An)

4.140

3.620

3.220

3.310

2.900

2.580

2.480

2.170

1.930

 

- Xóm Cồn (khu phố 3); thôn Đông Ba (khu phố 4, 5, 6)

2.640

2.050

1.850

2.110

1.640

1.480

1.580

1.230

1.110

 

- Thôn Mỹ Nghĩa (khu phố 7, 8)

2.310

1.950

1.850

1.850

1.560

1.480

1.390

1.170

1.110

 

- Đất Mới (khu phố 9)

3.860

3.410

3.050

3.090

2.730

2.440

2.320

2.050

1.830

7

Phường Kinh Dinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thôn Tấn Lộc (khu phố 4)

2.980

2.380

1.980

2.380

1.900

1.580

1.790

1.430

1.190

8

Phường Đô Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thôn Nhơn Hội (khu phố 1)

3.100

2.750

2.460

2.480

2.200

1.970

1.860

1.650

1.480

 

- Xóm Dừa (khu phố 7)

2.460

2.248

2.050

1.970

1.800

1.640

1.480

1.350

1.230

9

Phường Bảo An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thôn Xóm Lở (khu phố 1)

2.500

2.000

1.820

2.000

1.600

1.460

1.500

1.200

1.090

IV. Bảng giá đất tại các khu dân cư ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

KHU VỰC ĐẤT

Giá đất ở

Giá đất thương mại, dịch vụ

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

1

THÀNH PHố PHAN RANG - THÁP CHÀM

 

 

 

1.1

Tuyến Quốc lộ 1A

 

 

 

 

- Từ ngã ba Tân Hội đến cầu Mương Ngòi

12.210

9.770

7.330

 

- Từ cầu Mương Ngòi đến hết địa phận Thành phố

10.790

8.630

6.470

1.2

Tuyến Quốc lộ 27

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp trạm biến điện - hết địa phận phường Đô Vinh

6.570

5.260

3.940

1.3

Tỉnh lộ 703 (Nam cầu móng đoạn thuộc thành phố)

5.010

4.010

3.010

1.4

Tỉnh lộ 704 (địa phận thành phố Phan Rang - Tháp Chàm)

7.650

6.120

4.590

1.5

Phường Đông Hải

 

 

 

 

- Từ giáp đường Hải Thượng Lãn Ông (ngã tư) - cầu Hải Chữ

9.150

7.320

5.490

1.6

Đường đi Từ Tâm (từ đường Thống Nhất - hết địa phận thành phố)

5.300

4.240

3.180

17

Đường vào Trung tâm Giống thủy sản

5.300

4.240

3.180

18

Tỉnh lộ 708 (Phường Bảo An)

4.470

3.580

2.680

2

HUYỆN NINH HẢI

 

 

 

2.1

Tuyến Quốc lộ 1A

 

 

 

 

- Từ giáp ranh giới thành phố - mương Lê Đình Chinh

8.880

7.100

5.330

 

- Đoạn giáp mương Lê Đình Chinh - cầu Lương Cách

7.160

5.730

4.300

 

- Đoạn giáp cầu Lương Cách - hết địa phận xã Hộ Hải

6.460

5.170

3.880

 

- Đoạn giáp xã Hộ Hải - hết địa phận huyện Ninh Hải

3.450

2.760

2.070

2.2

Đường Trường Sa (Tỉnh lộ 702 )

 

 

 

 

- Đoạn từ cầu Ninh Chữ - cầu mương thoát muối Đầm Vua

9.070

7.260

5.440

 

- Từ cầu mương thoát muối Đầm Vua - Hết địa phận xã Nhơn Hải

8.510

6.810

5.110

 

Từ giáp địa phận xã Nhơn Hải - Đường vào trụ sở làm việc vườn Quốc gia Núi Chúa

5.760

4.610

3.460

 

Từ đường vào trụ sở làm việc vườn Quốc gia Núi Chúa - Ngã 3 đi Vĩnh Hy

8.650

6.920

5.190

2.3

Đường Hoàng Sa (Tỉnh lộ 702 - Đoạn từ Ngã 3 đi Vĩnh Hy - Hết địa phận huyện Ninh Hải)

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngã 3 đi Vĩnh Hy - Khu Láng Đế

10.580

8.460

6.350

 

- Đoạn từ Khu Láng Đế đến hết địa phận huyện Ninh Hải

7.520

6.020

4.510

2.4

Tỉnh lộ 704

 

 

 

 

- Đường Phạm Ngọc Thạch (từ Bưu điện huyện - ngã ba Lò Vôi)

14.800

11.840

8.880

 

- Đoạn giáp ngã ba Lò Vôi - Cầu Ngòi

6.970

5.580

4.180

 

- Đoạn từ Cầu Ngòi - Quốc lộ 1A

7.160

5.730

4.300

2.5

Tỉnh lộ 704 kéo dài

 

 

 

 

- Giáp Cầu Tri Thủy - ngã ba đi Tân An

11.680

9.340

7.010

 

- Giáp ngã ba đi Tân An - tràn Suối Rách

6.490

5.190

3.890

 

- Giáp tràn Suối Rách - cầu Đông Nha

5.230

4.180

3.140

 

- Tuyến đường Cầu Đông Nha - hết địa phận xã Phương Hải thuộc Tỉnh lộ 704 kéo dài

4.940

3.950

2.960

2.6

Tỉnh lộ 705 (từ giáp Quốc lộ 1A - giáp cầu An Hòa)

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Quốc lộ 1A - giáp cầu An Hòa

3.890

3.110

2.330

 

- Từ giáp cổng thôn An Hòa - giáp tuyến đường sắt

1.970

1.580

1.180

 

- Đoạn từ giáp đường sắt đến hết địa phận xã Xuân Hải

1.610

1.290

970

2.7

Đường Yên Ninh

 

 

 

 

- Đoạn giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến hết ngã tư Ninh Chữ

35.380

28.300

21.230

 

- Đoạn giáp ngã tư Ninh Chữ - ngã ba Bưu điện huyện

24.860

19.890

14.920

 

- Đoạn giáp ngã ba Bưu điện huyện - cầu Tri Thủy

24.860

19.890

14.920

2.8

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến ngã tư Ninh Chữ

20.130

16.100

12.080

 

- Đoạn Từ ngã tư Ninh Chữ - giáp cầu Ninh Chữ

24.860

19.890

14.920

 

- Đoạn từ Giáp cầu Ninh Chữ - Đồn Biên phòng Ninh Chữ

3.950

3.160

2.370

2.9

Đường Đầm Nại

16.420

13.140

9.850

2.10

Đường Sư Vạn Hạnh

16.420

13.140

9.850

2.11

Đường Cây Da (từ Đường Yên Ninh đến giáp chợ Dư Khánh)

14.800

11.840

8.880

2.12

Đường Ngô Sỹ Liên

 

 

 

 

- Từ giáp đường Phạm Ngọc Thạch đến giáp đường Yên Ninh

8.010

6.410

4.810

 

- Từ đường Yên Ninh - giáp chợ Dư Khánh

12.120

9.700

7.270

2.13

Đường Trần Anh Tông

26.000

20.800

15.600

2.14

Đường An Dương Vương

 

 

 

 

- Từ giáp đường Trần Anh Tông đến đường Yên Ninh

21.040

16.830

12.620

 

- Từ giáp đường Yên Ninh - đường Trương Hán Siêu

24.050

19.240

14.430

2.15

Đường Mai Thúc Loan

7.220

5.780

4.330

2.16

Đường Lê Văn Linh

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Yên Ninh đến hết trường tiểu học Dư Khánh

9.900

7.920

5.940

 

- Đoạn còn lại

4.270

3.420

2.560

2.17

Đường Trương Vĩnh Ký

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Yên Ninh đến hết sân bóng

12.120

9.700

7.270

 

- Đoạn còn lại

4.270

3.420

2.560

2.18

Đường Trương Hán Siêu

 

 

 

 

- Đoạn giáp đường An Dương Vương - giáp đường Trường Chinh

18.240

14.590

10.940

 

- Đoạn giáp đường giáp đường Trường Chinh đến hết đường D8b khu tái định cư cầu Ninh Chữ

22.400

17.920

13.440

2.19

- Đường Nguyễn Trác - khu phố Khánh Sơn 1, thị trấn Khánh Hải

6.040

4.830

3.620

2.20

Các tuyến đường khác thuộc thị trấn Khánh Hải

 

 

 

 

- Đường nối từ Đường Trường Chinh - cổng khách sạn Ninh Chữ

14.930

11.940

8.960

 

- Các lô đất tiếp giáp chợ Dư Khánh

18.150

14.520

10.890

2.21

Đường Kiền Kiền - Ngã Tư Mỹ Tân - Cảng cá Mỹ Tân (đường Bỉnh Nghĩa - Mỹ Tân)

 

 

 

 

- Từ giáp xã Bắc Sơn - tràn cống Khánh Nhơn

2.010

1.610

1.210

 

- Giáp tràn cống Khánh Nhơn - Nghĩa Trang thôn Mỹ Tường 2

4.940

3.950

2.960

 

- Nghĩa Trang thôn Mỹ Tường 2 - ngã tư Mỹ Tân

5.000

4.000

3.000

 

- Từ ngã tư Mỹ Tân (đường 702) - Cảng cá Mỹ Tân

6.720

5.380

4.030

2.22

Các tuyến đường khác

 

 

 

 

- Giáp Ngã ba đi Tân An – Cổng thôn Tân An

4.690

3.750

r 2.810

 

- Giáp cổng thôn Tân An - Giáp tỉnh lộ 702 (ngã ba cầu Ninh Chữ)

7.190

5.750

4.310

 

- Giáp Tỉnh lộ 702 - Đường kè Mỹ Tân

6.720

5.380

4.030

 

- Tuyến Đoạn từ cầu số 1 - Ngã ba Tỉnh lộ 704 kéo dài (Đài liệt sỹ xã Phương Hải)

2.510

2.010

1.510

 

- Đường đê bao Đầm Nại (Từ chân núi Cà Đú - Cầu số 1 (Chùa Lưu Phương))

2.030

1.620

1.220

 

- Tuyến đường 3 tháng 2: từ giáp Quốc lộ 1A - cầu Phước Nhơn

1.340

1.070

800

 

- Từ giáp cổng thôn An Hòa - giáp tuyến đường sắt

1.970

1.580

1.180

 

- Đường nối Tỉnh lộ 705 (cổng thôn Thành Sơn) - Trạm bơm số 1

1.610

1.290

970

 

- Tuyến đường từ Ngã ba Vĩnh Hy đi Bãi Dừa

 

 

 

 

+ Đoạn từ Ngã 3 Vĩnh Hy đi Bờ Kè

19.060

15.250

11.440

 

+ Đoạn từ Bờ Kè Vĩnh Hy đi Bãi Dừa

35.870

28.700

21.520

 

- Đường bờ kè phía Nam dọc khu dân cư thôn Khánh Nhơn 1

1.700

1.360

1.020

 

- Đường bờ kè đoạn từ cầu Tri Thủy đến ngã ba đi Tân An, xã Tri Hải

8.750

7.000

5.250

 

- Tuyến đường Vành đai phía bắc (đoạn từ Ngã 3 Khánh Nhơn đến Đèo Khánh Nhơn

4.970

3.980

2.980

 

- Đất ở tại Đồng Ninh Căng, thôn Đá Bắn

1.040

830

620

3

HUYỆN THUẬN BẮC

 

 

 

3.1

Tuyến Quốc lộ 1A

 

 

 

 

- Từ giáp địa phận huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông

2.200

1.760

1.320

 

- Đoạn giáp cầu Lăng Ông đến hết địa phận xã Lợi Hải

4.040

3.230

2.420

 

- Từ giáp địa phận xã Lợi Hải đến hết địa phận tỉnh Ninh Thuận

3.820

3.060

2.290

3.2

Tỉnh lộ 706

 

 

 

 

- Giáp Quốc lộ 1A - hết thôn Kà Rôm

1.310

1.050

790

 

- Giáp thôn Kà Rôm - Phước Chiến

900

720

540

 

- Tỉnh lộ 706 đi Ma Trai

870

700

520

3.3

Tuyến Quốc lộ 1A đi Phước Kháng

 

 

 

 

- Từ giáp địa phận Ân Đạt - hết thôn Bà Râu

1.010

810

610

 

- Từ giáp thôn Bà Râu - hết địa phận xã Phước Kháng

870

700

520

3.4

Tuyến đường Kiền Kiền - ngã tư Mỹ Tân

 

 

 

 

- Từ giáp Quốc lộ 1A - hết địa phận xã Lợi Hải

1.010

810

610

 

- Giáp xã Lợi Hải - hết địa phận xã Bắc Sơn

1.620

1.300

970

 

- Đoạn giáp ngã ba đường Kiền Kiền - Mỹ Tân đi Xóm Bằng

1.490

1.190

890

3.5

Đường Tri Thủy Bỉnh Nghĩa (Giáp địa phận xã Phương Hải - ngã ba đường Kiền Kiền Vĩnh Hy)

2.120

1.700

1.270

3.6

Đường Bình Tiên thuộc địa phận huyện Thuận Bắc

3.400

2.720

2.040

3.7

Các tuyến đường khác

 

 

 

 

- Giáp Quốc lộ 1A - xóm Đèn

940

750

560

 

- Giáp Quốc lộ 1A - Suối Tiên

940

750

560

 

- Tỉnh lộ 706 đi Suối Vang

910

730

550

 

- Tuyến đường liên xã Lợi Hải - Công Hải (Đường Tỉnh lộ 706 - Bà Râu)

880

700

530

 

- Đường xã từ thôn Đầu Suối - Ma Trai (đường chính), xã Phước Chiến

740

590

440

 

- Đường xã từ thôn Ma Trai đi xã Cam Thịnh Tây (đường chính), xã Phước Chiến

740

590

440

 

- Đường xã từ đường Quốc lộ 1A - Mỹ Nhơn (đường chính), xã Bắc Phong

1.150

920

690

 

- Đường xã từ thôn Gò Sạn - Mỹ Nhơn (đường chính), xã Bắc Phong

1.150

920

690

 

- Đường xã từ thôn Gò Sạn - Bĩnh Nghĩa (đường chính), xã Bắc Phong

1.150

920

690

 

- Đường Ba Tháp - Suối Le, xã Bắc Phong

 

 

 

 

+ Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường sắt Bắc - Nam

1.150

920

690

 

+ Đoạn còn lại

920

740

550

4

HUYỆN NINH PHƯỚC

 

 

 

4.1

Đường Lê Duẩn (từ giáp Nam cầu Đạo Long II - ngã ba Long Bình)

11.100

8.880

6.660

4.2

Tuyến Quốc lộ 1A

 

 

 

 

- Ngã ba Long Bình - cầu Ý Lợi

8.890

7.110

5.330

 

- Giáp Cầu Ý Lợi đến Trạm Thủy nông Ninh Phước

13.050

10.440

7.830

 

- Giáp Trạm Thủy nông huyện Ninh Phước - cầu Phú Quý

17.210

13.770

10.330

 

- Giáp cầu Phú Quý - hết địa phận thị trấn Phước Dân

11.650

9.320

6.990

4.3

Tỉnh lộ 701 (Đoạn qua xã An Hải)

6.510

5.210

3.910

4.4

Tỉnh lộ 703

 

 

 

 

- Từ giáp phường Bảo An - đường nối tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn (ngã ba)

7.030

5.620

4.220

 

- Đoạn giáp đường nối tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn - giáp thị trấn Phước Dân

5.900

4.720

3.540

 

- Tỉnh lộ 703 - Đoạn từ giáp xã Phước Thuận đến đường Nguyễn Huệ

7.560

6.050

4.540

 

- Tỉnh lộ 703 - Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Huỳnh Phước

13.050

10.440

7.830

4.5

Tỉnh lộ 708

 

 

 

 

- Đoạn từ Phước Khánh (xã Phước Thuận) - Tiếp giáp đường Tỉnh lộ 703

5.050

4.040

3.030

 

- Đoạn từ Phường Bảo An (Cầu Mê thuộc xã Phước Sơn) đến hết xã Phước Sơn (Cầu Lầu)

3.870

3.100

2.320

 

- Đoạn từ giáp xã Phước Sơn (Cầu Lầu) đến hết địa phận thôn Phước An 2

2.200

1.760

1.320

 

- Đoạn từ thôn Liên Sơn 1 đi Bảo Vinh (hết địa phận xã Phước Vinh)

1.690

1.350

1.010

4.6

Tỉnh lộ 710

 

 

 

 

- Đường nối đầu tuyến An Long - đầu cầu kênh Nam

5.120

4.100

3.070

 

- Đoạn cầu kênh Nam - Cầu Hòa Thủy

5.120

4.100

3.070

 

- Đoạn cầu Hòa Thủy - hết địa phận xã Phước Hải

3.110

2.490

1.870

4.7

Từ Ngã 3 Long Bình đến cầu Đạo Long 1 (tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang -Tháp Chàm), trừ đoạn thuộc Khu tái định cư thuộc Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang- Tháp Chàm (đoạn phía Nam)

15.670

12.540

9.400

4.8

Từ Tỉnh lộ 701 (Trại giống) - Ngã ba An Long

 

 

 

 

- Tuyến đường Cầu Tuấn Tú - Ngã ba An Long

4.060

3.250

2.440

 

- Tuyến đường Từ tỉnh lộ 701 (Trại giống) - Cầu Tuấn Tú

2960

2.370

1.780

4.9

Từ Tỉnh Lộ 710 (Ngã ba xã Phước Hải) - Khu phố Mỹ Nghiệp

1 850

1.480

1.110

4.10

Đường Nguyễn Chí Thanh

11.650

9.320

6.990

4.11

Đường Mỹ Nghiệp

5.650

4.520

3.390

4.12

Đường Nguyễn Thị Định

11.650

9.320

6.990

4.13

Đường Nguyễn Huệ

17.210

13.770

10.330

4.14

Đường từ Quốc lộ 1A - Bệnh viện Ninh Phước

8.160

6.530

4.900

4.15

Đường Phước Hậu - Ngã ba cây xăng Phước Sơn

2.270

1.820

1.360

4.16

Tuyến đường Phú Quý - Phước Thái - Phước Hậu

 

 

 

 

- Đường Huỳnh Phước

 

 

 

 

+ Từ giáp Quốc lộ 1A đi Hữu Đức (ngã ba) - đường sắt

13.050

10.440

7.830

 

+ Từ giáp đường sắt - cầu Mông Nhuận

11.650

9.320

6.990

 

- cầu Mông Nhuận - Phước Hữu - Phước Thái - Phước Hậu - đường sắt

2.990

2.390

1.790

4.17

Các lô đất tiếp giáp chợ Phú Quý

14.480

11.580

8.690

4.18

Đường Trần Nhật Duật (đến đầu thôn An Thạnh)

2.520

2.020

1.510

4.19

Đường Mông Đức - La Chữ - Hậu Sanh (Từ Sân bóng Mông Đức đến TL 709B

1.230

980

740

4.20

Đường TL 709B (Từ Đài nước Hữu Đức đi Nhị Hà)

1.540

1.230

920

5

HUYỆN THUẬN NAM

 

 

 

5.1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

- Giáp địa phận thị trấn Phước Dân - hết địa phận xã Phước Ninh, Phước Nam

7.770

6.220

4.660

 

- Giáp địa phận xã Phước Nam - hết địa phận xã Phước Minh

 

 

 

 

+ Đoạn giáp địa phận xã Phước Nam đến cầu Quán Thẻ 3

5.360

4.290

3.220

 

+ Đoạn từ cầu Quán Thẻ 3 đến hết địa phận xã Phước Minh

7.140

5.710

4.280

 

- Giáp địa phận xã Phước Minh đến ngã ba đường Võ Nguyên Giáp (Tỉnh lộ 701- Ngã ba Cà Ná)

8.650

6.920

5.190

 

- Giáp từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp (Tỉnh lộ 701 - Ngã ba Cà Ná) đến ngã ba đường vào Cảng Cà Ná (cũ)

10.800

8.640

6.480

 

- Giáp ngã ba đường vào Cảng Cà Ná (cũ) đến hết địa phận tỉnh Ninh Thuận

13.760

11.010

8.260

5.2

Tỉnh lộ 701 (Võ Nguyên Giáp)

 

 

 

 

- Đoạn giáp xã An Hải, huyện Ninh Phước đến Ngã tư đường Văn Lâm - Sơn Hải và đường Ven biển

6.540

5.230

3.920

 

- Ngã tư đường Văn Lâm Sơn Hải và đường Ven biển đến Km 24

7.440

5.950

4.460

 

- Từ Km 24 đến Trạm quản lý bảo vệ rừng Phước Diêm

5.500

4.400

3.300

 

- Từ giáp trạm quản lý bảo vệ rừng Phước Diêm đến giáp Quốc Lộ 1A xã Cà Ná

7.330

5.860

4.400

5.3

Đường từ Quốc lộ 1A vào cảng cá Cà Ná (cũ)

7.300

5.840

4.380

5.4

Vị trí dọc hai bên tuyến đường 709 đến thôn Trà Nô

 

 

 

 

- Tỉnh lộ 709 (đoạn qua địa bàn xã Phước Ninh)

2.080

1.660

1.250

 

- Tỉnh lộ 709 (đoạn qua địa bàn xã Nhị Hà)

1.740

1.390

1.040

 

- Tỉnh lộ 709 (đoạn qua địa bàn xã Phước Hà)

1.220

980

730

5.5

Tuyến đường tỉnh lộ 709B đoạn từ xã Phước Hà đi xã Nhị Hà

1.740

1.390

1.040

5.6

Tuyến đường tỉnh lộ 710 đoạn từ thôn Bầu Ngứ đến đường Tỉnh 701, xã Phước Dinh

2.840

2.270

1.700

5.7

Đường Văn Lâm - Sơn Hải (cũ) - đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Văn Lâm - Sơn Hải mới

3.510

2.810

2.110

5.8

Đường Văn Lâm - Sơn Hải (mới) - đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết địa phận xã Phước Nam

4.610

3.690

2.770

5.9

Đường Văn Lâm - Sơn Hải (mới) qua địa phận xã Phước Dinh

4.600

3.680

2.760

5.10

Tuyến đường bờ kè chống sạt lở khu vực Cảng Cà Ná - thôn Lạc Nghiệp 1, 2

5.990

4.790

3.590

5.11

Tuyến đường bờ kè chống sạt lở khu vực Cảng Cà Ná - thôn Lạc Sơn 1

4.030

3.220

2.420

5.12

Đường bờ kè xã Phước Diêm

4.830

3.860

2.900

5.13

Đoạn từ ngã tư Sơn Hải (Tỉnh lộ 701) đến cổng làng Sơn Hải

6.950

5.560

4.170

6

HUYỆN NINH SƠN

 

 

 

6.1

Quốc lộ 27 (từ Nhơn Sơn đi Lâm Sơn)

 

 

 

 

- Từ giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Trung tâm học tập cộng đồng

3.350

2.680

2.010

 

- Trung tâm học tập cộng đồng - cầu Suối Sa

2.260

1.810

1.360

 

- Giáp cầu Suối Sa - cầu Ông Một

2.040

1.630

1.220

 

- Giáp cầu Ông Một - cống cây Sung

1.710

1.370

1.030

 

- Giáp cống cây Sung - cầu qua đường kênh Nha Hố

1.860

1.490

1.120

 

- Giáp kênh Nha Hố - hết địa phận xã Nhơn Sơn

1.580

1.260

950

 

- Giáp địa phận xã Nhơn Sơn - Nhà thờ Đồng Mé

1.620

1.300

970

 

- Giáp Nhà thờ Đồng Mé - cầu Dũ Dĩ

2.430

1.940

1.460

 

- Giáp cầu Dũ Dĩ - cầu Xéo

1.430

1.140

860

 

- Giáp cầu Xéo - cầu Tân Mỹ

1.520

1.220

910

 

- Giáp cầu Tân Mỹ - ngã ba Hòa Sơn

1.860

1.490

1.120

 

- Giáp ngã ba Hòa Sơn - giáp cây xăng Quảng Sơn

2.090

1.670

1.250

 

- Từ cây xăng Quảng Sơn - nhà thờ Hạnh Trí

3.800

3.040

2.280

 

- Giáp nhà thờ Hạnh Trí - cầu Suối Môn

4.160

3.330

2.500

 

- Giáp cầu Suối Môn - hết địa phận xã Quảng Sơn

4.600

3.680

2.760

 

- Giáp địa phận xã Quảng Sơn (số nhà 02) - đường vào trụ sở khu phố 4 (Trường tiểu học Tân Sơn B - số nhà 66)

7.690

6.150

4.610

 

- Giáp đường vào trụ sở khu phố 4 (số nhà 66) - đường vào nhà thờ Song Mỹ (Trường Tân Sơn A - số nhà 586)

9.100

7.280

5.460

 

- Giáp Trường Tân Sơn A (số nhà 586) - hết địa phận thị trấn Tân Sơn (số nhà 796)

6.250

5.000

3.750

 

- Giáp thị trấn Tân Sơn - giáp xã Lâm Sơn (địa phận xã Lương Sơn)

 

 

 

 

+ Giáp thị trấn Tân Sơn - kênh N3

3.780

3.020

2.270

 

+ Giáp kênh N3 - Suối 40

3.060

2.450

1.840

 

+ Giáp Suối 40 - hết địa phận xã Lương Sơn

2.580

2.060

1.550

 

- Giáp xã Lương Sơn - Trường Tiểu học Lập Lá

2.580

2.060

1.550

 

- Giáp Trường Tiểu học Lập Lá - cây xăng Hiệp Thành Phát

2.480

1.980

1.490

 

- Giáp cây xăng Hiệp Thành Phát - cầu Sông Pha

3.030

2.420

1.820

 

- Giáp cầu Sông Pha - Nhà máy thủy điện Đa Nhim

3.920

3 140

2.350

 

- Giáp Nhà máy thủy điện Đa Nhim - hết địa phận xã Lâm Sơn

2.480

1.980

1.490

6.2

Quốc lộ 27B

 

 

 

 

- Giáp Quốc lộ 27 (số nhà 12) - cầu Ninh Bình (số nhà 60)

7.000

5.600

4.200 1

 

- Giáp cầu Ninh Bình - kênh N8 mới

5.920

4.740

3.550

 

- Giáp Kênh N8 mới - Đường đi Phước Hòa

2.930

2340

1.760

 

- Giáp Đường đi Phước Hòa - cầu Sông Cái

2.240

1.790

1.340

6.3

Các lô đất tiếp giáp chợ Quảng Sơn

4.200

3.360

2.520

6.4

Đường Lê Lai

3.720

2.980

2.230

6.5

Đường Lê Hồng Phong

4.770

3.820

2.860

6.6

Đường Nguyễn Huệ

5.970

4.780

3.580

6.7

Đường Phan Đình Giót

6.830

5.460

4.100

6.8

Các đường Nguyễn Chí Thanh, đường Tà Pô Cương, đường Nguyễn Đình Chiểu, Lý Tự Trọng

5.300

4.240

3.180

6.9

Các đường Phùng Chí Kiên, đường Trịnh Hoài Đức, Tô Vĩnh Diện

4.770

3.820

2.860

6.10

Đường Nguyễn Tiệm

6 830

5.460

4.100

6.11

Các tuyến khác

 

 

 

 

- Từ giáp Quốc lộ 27 - cầu Gió Bay

1.960

1.570

1.180

 

- Giáp cầu Gió Bay - cổng sân bay

1.882

1.510

1.130

 

- Đường bê tông Thạch Hà - Suối Mây

2.620

2.100

1.570

 

- Đường bê tông Triệu Phong - Chơ Vơ

2.620

2.100

1.570

 

- Giáp Quốc lộ 27 – cầu Tầm Ngân

890

710

530

 

- Giáp Quốc lộ 27 – hết thôn Lâm Quý, xã Lâm Sơn

890

710

530

 

- Giáp Thôn Lâm Quý - cổng Thôn Gòn 1

750

600

450

 

- Tuyến đường Lâm Sơn - Phước Hòa

 

 

 

 

+ Từ Quốc lộ 27 đến đường vào Nhà máy thủy điện Hạ Sông Pha 2

890

710

530

 

+ Đường vào Nhà máy thủy điện Hạ Sông Pha 2 đến hết khu dân cư Tầm Ngân

640

510

380

 

- Tỉnh lộ 707 (đoạn qua xã Lương Sơn)

 

 

 

 

+ Tỉnh lộ 707 (đoạn qua địa bàn xã Lương Sơn) đoạn từ thị trấn Tân Sơn đến điểm Trường Mẫu giáo thôn Tân Lập 2 thuộc Trường Mẫu giáo Hoa Lan

1.560

1.250

940

 

+ Tỉnh lộ 707 (đoạn qua địa bàn xã Lương Sơn) đoạn từ điểm Trường Mẫu giáo thôn Tân Lập 2 thuộc Trường Mẫu giáo Hoa Lan đến hết địa phận xã Lương Sơn

890

710

530

 

- Đường Thạch Hà - đi huyện đội

2.990

2.390

1.790

6.12

Thị trấn Tân Sơn

 

 

 

 

- Tuyến đường Hà Huy Tập - khu phố 3

4.630

3.700

2.780

 

- Tuyến đường Ngô Gia Tự - khu phố 8

4.770

3.820

2.860

 

- Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn qua địa bàn thị trấn Tân Sơn)

5.920

4.740

3.550

 

- Tuyến đường D12 - khu phố 2, 3

3.260

2.610

1.960

 

- Tuyến đường D3 - khu phố 2, 3, 4, 8

3.500

2.800

2.100

 

- Các thửa đất giáp bờ kè sông Ông

 

 

 

 

+ Đoạn khu phố 7 đến khu phố 3

1.730

1.380

1.040

 

+ Đoạn từ khu phố 3 đến cầu Ninh Bình

2.160

1.730

1.300

 

+ Đoạn từ cầu Ninh Bình đến hết kè thuộc khu phố 8

1.370

1.100

820

 

- Các thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch còn lại tại khu quy hoạch dân cư (ao) sau nhà trẻ hoa hồng

3.670

2.940

2.200

 

- Tuyến đường D4 - khu phố 4, 8 và tuyến đường Hai Bà Trưng - Khu phố 4

1.370

1.100

820

 

- Tỉnh lộ 707 (đoạn qua thị trấn Tân Sơn)

1.730

1.380

1.040

6.13

Xã Quảng Sơn

 

 

 

 

- Đường N3 (đoạn qua xã Quảng Sơn)

2.620

2.100

1.570

 

- Đường D3 (đoạn qua địa bàn xã Quảng Sơn)

2.990

2.390

1.790

 

- Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn qua địa bàn xã Quảng Sơn)

 

 

 

 

+ Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn có giải phân cách qua địa bàn xã Quảng Sơn)

2.189

1.750

1.310

 

+ Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn không có giải phân cách qua địa bàn xã Quảng Sơn)

1.678

1.340

1.010

 

- Tuyến đường từ Thạch Hà – Triệu Phong

2.620

2.100

i .570

 

- Tuyến đường Hà Huy Tập, đoạn qua xã Quảng Sơn

1.678

1.340

1.010

 

- Tuyến đường từ ngã ba Hòa Sơn đến đất nhà ông Trần Văn Lam (thửa đất 241+255, tờ bản đồ 79, thôn Triệu Phong)

1.010

810

610

6.14

Xã Hòa Sơn

 

 

 

 

- Tuyến đường khu trung tâm cụm xã Hòa Sơn (tỉnh lộ 709, đoạn từ cây xăng Nguyệt Hạnh đến cầu Hòa Sơn)

2.170

1.740

1.300

 

- Các tuyến đường còn lại trong khu trung tâm cụm xã Hòa Sơn

1.080

860

650

 

- Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn qua địa bàn xã Hòa Sơn)

1.590

1.270

950

6.15

Xã Lâm Sơn

 

 

 

 

- Tuyến đường Nam Sakai

560

450

340

 

- Tuyến đường vùng lõi Lâm Phú

560

450

340

6.16

Xã Ma Nới

 

 

 

 

- Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn qua địa bàn xã Ma Nới)

 

 

 

 

+ Đoạn từ Trường Mẫu giáo Hoa Đào đến cầu Hà Dài

240

190

140

 

+ Đoạn từ Cầu Hà Dài đến hết thôn Tà Nôi

200

160

120

 

- Tỉnh lộ 709, đoạn qua xã Ma Nới

300

240

180

6.17

Xã Mỹ Sơn

 

 

 

 

- Quốc lộ 27 (mới) đoạn từ giáp cầu Xéo - cầu Tân Mỹ

1.520

1.220

910

 

- Tỉnh lộ 705 đoạn qua xã Mỹ Sơn

 

 

 

 

+ Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 27 đến khu dân cư Mỹ Hiệp

1.255

1.000

750

 

+ Đoạn từ khu dân cư Mỹ Hiệp đến hết khu dân cư Nha Húi

742

590

450

7

HUYỆN BÁC ÁI

 

 

 

7.1

Quốc lộ 27B

 

 

 

 

- Từ giáp cầu Sông Cái - dốc Mã Tiền (Km4)

1.440

1.150

860

 

- Giáp dốc Mã Tiền - Giáp trung tâm xã Phước Tiến (Suối Lưỡi Mau)

1.150

920

690

 

- Giáp suối Lưỡi Mẫu - hết trung tâm xã Phước Tiến (Ngã ba Suối Rua)

1.280

1.020

770

 

- Giáp Ngã ba Suối Rua - địa phận xã Phước Thắng (Cầu Suối Đá)

990

790

590

 

- Giáp cầu Suối Đá - ngã ba đi Phước Chính

940

750

560

 

- Giáp ngã ba đi Phước Chính - ngã ba Phước Đại

1.090

870

650

 

- Giáp ngã ba Phước Đại - cầu Sông sắt (Km 21+530)

1.320

1.060

790

 

- Giáp cầu Sông sắt (Km 21+530) - thôn Suối Lỡ, xã Phước Thành

770

620

460

 

- Giáp thôn Suối Lỡ - thôn Đá Ba Cái, xã Phước Thành

860

690

520

 

- Giáp thôn Đá Ba Cái - hết địa phận xã Phước Thành

770

620

460

7.2

Tỉnh lộ 706

 

 

 

 

Đoạn từ xã Phước Chiến đến hết thôn Đá Ba Cái xã Phước Thành

770

620

460

7.3

Các đường trung tâm huyện

 

 

 

 

- Đường trung tâm huyện (đoạn giáp ngã ba cầu Sông Sắt - hết nhà máy nước Phước Đại)

 

 

 

 

+ Đường trung tâm huyện - Đoạn giáp ngã ba cầu Sông Sắt - đến đường N8

3.390

2.710

2.030

 

+ Đường trung tâm huyện - Đoạn từ đường N8 đến hết nhà máy nước Phước Đại

2.910

2.330

1.750

 

- Đường 18m thuộc trung tâm huyện

2.080

1.660

1.250

 

- Đường 14m thuộc trung tâm huyện

1.650

1.320

990

 

- Đường 13m thuộc trung tâm huyện

1.620

1.300

970

 

- Đường 11m thuộc trung tâm huyện

1.450

1.160

870

 

- Đường 7m thuộc trung tâm huyện

1.320

1.060

790

 

- Đoạn giáp đài phát thanh Bác Ái đi thôn Ma Hoa - Châu Đắc đến hết Trường trung học Phước Đại B

1.070

860

640

 

- Đoạn giáp Trường TH Phước Đại B đến hết thôn Ma Hoa - Châu Đắc

970

780

580

7.4

Các trục đường khác

 

 

 

 

- Đường từ Quốc lộ 27B đến hết thôn Suối Rua, xã Phước Tiến

760

610

460

 

- Đường từ Km 20 - Quốc lộ 27B đến đầu cầu Sông sắt (đi Phước Chính)

920

740

550

 

- Đường từ giáp cầu Sông sắt (đi Phước Chính) - Đài liệt sĩ

860

690

520

 

- Đường trung tâm xã Phước Chính (Từ Đài liệt sỹ - kênh Chính Nam sông sắt)

670

540

400

 

- Đường từ xã Phước Hòa - xã Phước Bình: Đoạn qua xã Phước Hòa

760

610

460

 

- đường từ xã Phước Hòa - xã Phước Bình: Đoạn qua xã Phước Bình

720

580

430

 

- Đường trung tâm xã Phước Tân (thôn Ma Ty)

760

610

460

 

- Đường trung tâm xã Phước Hòa

660

530

400

 

- Đường Mỹ Hiệp đi xã Phước Trung (Từ giáp xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn - hết địa phận xã Phước Trung

860

690

520

 

- Đường Trung tâm xã Phước Thắng

780

620

470

 

- Đường trung tâm huyện Bác Ái (Đoạn từ khu trung tâm hành chính huyện đến Chi cục thuế khu vực Ninh Sơn - Bác Ái)

2.910

2.330

1.750

 

- Đường quy hoạch A13 tiếp giáp Quốc lộ 27B

760

610

460

 

- Đường Km 17 - Quốc lộ 27B đến ngã 3 Phước Chính

920

740

550

 

- Đường giáp kè xã Phước Đại (Đường dọc bờ kè Sông sắt giáp Quốc lộ 27B)

820

660

490

 

- Đường D5, đoạn điểm Trường Mẫu Giáo thôn Ma Oai, xã Phước Thắng

780

620

470

V. Bảng giá đất tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

TÊN ĐƯỜNG PHỐ

Loại đường phố

Giá đất ở

Giá đất thương mại, dịch vụ

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

1

Đường Thống Nhất

I

 

 

 

 

- Từ ngã ba Tân Hội - cầu Bà Lợi (kênh Chà Là) (bao gồm cả khu tái định cư đường đôi vào thành phố đoạn phía Bắc)

 

17.240

13.790

10.340

 

- Đoạn giáp cầu Bà Lợi - ngã ba Ngô Gia Tự (bao gồm cả khu tái định cư đường đôi vào thành phố đoạn phía Bắc)

 

20.930

16.740

12.560

 

- Đoạn giáp ngã ba Ngô Gia Tự - ngã tư Trần Phú

 

28.040

22.430

16.820

 

- Đoạn giáp ngã tư Trần Phú - cầu Ông Cọp

 

35.700

28.560

21.420

 

- Đoạn từ cầu Ông Cọp - ngã tư Quang Trung

 

31.860

25.490

19.120

 

- Đoạn từ ngã tư Quang Trung - đường Cao Thắng (đối diện là đường Võ Thị Sáu)

 

45.250

36.200

27.150

 

- Đoạn từ giáp đường Cao Thắng - giáp cầu Đạo Long 1

 

41.580

33.260

24.950

 

- Từ nhà số 702 - giáp đường Yết Kiêu (đối diện nhà số 773 - giáp đường Dã Tượng)

 

11.290

9.030

6.770

 

- Đoạn từ số TN 02 - số TN 06 (đối diện là nhà Số TN 27)

 

6.140

4.910

3.680

 

- Đoạn từ giáp nhà số TN 06 - hết địa phận thành phố

 

23.690

18.950

14.210

 

- Đường phía Bắc chợ Phan Rang

II

19.150

15.320

11.490

 

- Hẻm phía Nam chợ Phan Rang (hết đường phía Đông chợ)

II

19.150

15.320

11.490

2

Đường 16 tháng 4

I

 

 

 

 

- Từ giáp đường Thống Nhất - ngã tư Ngô Gia Tự

 

43.260

34.610

25.960

 

- Đoạn giáp ngã tư Ngô Gia Tự - trục D3

 

35.320

28.260

21.190

 

- Đoạn giáp trục D3 - trục D7

 

31.030

24.820

18.620

 

- Đoạn giáp trục D7 - hết đường

 

37.490

29.990

22.490

3

Đường Nguyễn Du

I

 

 

 

 

- Giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 50 (đối diện là nhà số 21)

 

12.070

9.660

7.240

 

- Đoạn từ nhà số 52 - nhà số 82 (đối diện là nhà số 59)

 

10.220

8.180

6.130

 

- Đoạn từ nhà số 84 - hết đường

 

8.570

6.860

5.140

4

Đường Ngô Gia Tự

I

 

 

 

 

- Từ ngã ba Đài Sơn - ngã năm Thanh Sơn

 

24.320

19.460

14.590

 

- Đoạn ngã năm Thanh Sơn - giáp đường 16/4

 

34.370

27.500

20.620

 

- Đoạn giáp đường 16/4 – Vòng xoay Tấn Tài

 

34.370

27.500

20.620

 

Vòng xoay Tấn Tài  - hết đường (giáp đường Thống Nhất)

 

29.950

23.960

17.970

5

Đường Phan Đăng Lưu

I

 

 

 

 

- Từ ngã ba đường Lê Duẩn đến cầu Trắng

 

16.870

13.500

10.120

 

- Từ giáp cầu Trắng đến cầu vượt đường sắt

 

11.560

9.250

6.940

 

- Từ cầu vượt đường sắt đến giáp Quốc lộ 27A

 

7.380

5.900

4.430

6

Đường Ngô Quyền

II

 

 

 

 

- Từ nhà số 1 - nhà số 75 (đối diện nhà số 72)

 

15.040

12.030

9.020

 

- Đoạn từ nhà số 77 - hết đường

 

12.730

10.180

7.640

7

Đường Phan Đình Phùng

II

16.140

12.910

9.680

8

Đường Trần Bình Trọng

II

15.040

12.030

9.020

9

Đường Lê Lợi

II

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Thống Nhất đến đường Nguyễn Thị Định

II

15.040

12.030

9.020

 

- Từ giáp đường Nguyễn Thị Định đến đường Ngô Gia Tự

II

16.820

13.460

10.090

10

Đường Trần Nhân Tông

II

37.900

30.320

22.740

11

Đường Quang Trung

II

 

 

 

 

- Từ giáp đường 21 tháng 8 - đường Thống Nhất

 

32.690

26.150

19.610

 

- Đoạn giáp đường Thống Nhất - giáp đường Ngô Gia Tự

 

36.440

29.150

21.860

12

Đường Trần Phú

II

31.990

25.590

19.190

13

Đường Lê Hồng Phong

II

 

 

 

 

- Từ nhà số 1 – nhà số 17

 

23.330

18.660

14.000

 

- Đoạn từ nhà số 17A - hết đường

 

20.530

16.420

12.320

14

Đường 21 tháng 8

II

 

 

 

 

- Từ giáp đường Thống Nhất - đến ngã năm Phủ Hà

 

32.410

25.930

19.450

 

- Từ giáp ngã năm Phủ Hà - Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 (đối diện là đường Pinăng Tắc)

 

25.210

20.170

15.130

 

- Đoạn giáp Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 - Trường tiểu học Bảo An I (đối diện là nhà số 594)

 

21.300

17.040

12.780

 

- Đoạn giáp Trường tiểu học Bảo An I - đường sắt

 

22.610

18.090

13.570

 

- Đoạn giáp đường sắt - chợ Tháp Chàm (mới) (đối diện là đường Bác Ái)

 

19.910

15.930

11.950

 

- Đoạn giáp chợ Tháp Chàm (mới) - hết địa phận thành phố (trạm biến thế điện)

 

8.410

6.730

5.050

15

Võ Nguyên Giáp

II

 

 

 

 

- Từ giáp ngã ba đường Yên Ninh và đường Võ Nguyên Giáp đến phía Bắc cầu An Đông

 

18.130

14.500

10.880

 

- Từ phía Nam cầu An Đông đến hết địa phận phường Đông Hải

 

9.070

7.260

5.440

16

Đường Yên Ninh

II

 

 

 

 

- Từ giáp thị trấn Khánh Hải - đường 16 tháng 4

 

34.130

27.300

20.480

 

- Từ giáp đường 16 tháng 4 - đường Tấn Tài xóm Láng

 

28.520

22.820

17.110

 

- Từ giáp đường Tấn Tài xóm Láng - hết đường

 

23.660

18.930

14.200

17

Các đường trong khu quy hoạch dân cư D7-D10, Bắc Nam đường 16 tháng 4

 

 

 

 

17.1

- Các đường xuất phát từ đường 16 tháng 4

 

 

 

 

 

+ Đường Nguyễn Văn Nhu (đường D7 phía Bắc)

II

25.920

20.740

15.550

 

+ Đường Nguyễn Khoái (đường D7 phía Nam)

II

25.920

20.740

15.550

 

+ Đường Nguyễn Chích (đường D8 phía Bắc)

II

30.880

24.700

18.530

 

+ Đường Nguyễn Đức Cảnh (đường D8 phía Nam)

II

25.920

20.740

15.550

 

+ Đường Trương Văn Ly (đường D9 phía Bắc)

II

30.880

24.700

18.530

 

+ Đường Võ Giới Sơn (đường D9 phía Nam)

II

30.880

24.700

18.530

 

+ Đường Phạm Đình Hổ (đường D10 phía Bắc)

II

25.920

20.740

15.550

 

+ Đường Phan Đình Giót (đường D10 phía Nam)

II

25.920

20.740

15.550

 

+ Đường Đông Sơn

II

20.480

16.380

12.290

 

+ Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

II

20.480

16.380

12.290

 

+ Đường Đặng Quang Cầm

II

25.920

20.740

15.550

17.2

- Các đường nội bộ trong khu quy hoạch

 

 

 

 

 

+ Đường Nguyễn Công Trứ

II

25.920

20.740

15.550

 

+ Đường Bùi Thị Xuân

II

25.920

20.740

15.550

 

+ Đường Trần Huy Liệu

II

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Phan Chu Trinh

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Phan Kế Bính

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Phan Văn Lân

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Phạm Văn Hai

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Nguyễn Chí Thanh

III

 

 

 

 

Đoạn đầu (N2 - 11m)

 

22.760

18.210

13.660

 

Đoạn cuối (N2 - 7m)

 

20.350

16.280

12.210

 

+ Đường Mạc Đỉnh Chi

III

 

 

 

 

Đoạn đầu (N8 - 11m)

 

22.760

18.210

13.660

 

Đoạn cuối (N8 - 9,4m)

 

20.350

16.280

12.210

 

+ Đường Mạc Thị Bưởi

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Phan Văn Trị

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Triệu Quang Phục

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Trần Kỷ

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Lê Lai

III

22.760

18.210

13.660

 

+ Đường Chu Văn An

III

22.760

18.210

13.660

 

- Đường Bà Huyện Thanh Quan

III

22.760

18.210

13.660

 

- Đường Nguyễn Biểu

III

22.760

18.210

13.660

 

- Đường Nguyễn Địa Lô

III

20.350

16.280

12.210

 

- Đường Nguyễn Đình Hiến

III

20.350

16.280

12.210

 

- Đường Nguyễn Đức Lượng

III

20.350

16.280

12.210

 

- Đường Nguyễn Quang Quan

ni

20.350

16.280

12210

 

- Đường Nguyễn Quang Bật

III

20.350

16.280

12.210

 

- Đường Nguyễn Quang Bích

III

20.350

16.280

12.210

 

- Đường Nguyễn Quyền

III

20.350

16.280

12.210

 

- Đường N6

III

20.350

16.280

12.210

 

- Đường Nguyễn Đốc Ngữ

IV

20.350

16.280

12.210

 

- đường Nguyễn Hữu Dật

IV

20.350

16.280

12.210

 

- Đường B6, N9

IV

20.350

16.280

12.210

 

- Đường N5

IV

20.350

16.280

12.210

18

Đường Cao Thắng

III

 

 

 

 

- Từ giáp đường Thống Nhất - nhà số 34 (đối diện là hẻm vào Ủy ban nhân dân phường Đạo Long)

 

14.280

11.420

8.570

 

- Đoạn từ nhà số 36 - hết đường

 

11.290

9.030

6.770

19

Đường Trần Hưng Đạo

III

 

 

 

 

- Từ giáp đường Lê Hồng Phong - ngã năm Mỹ Hương

 

11.290

9.030

6.770

 

- Đoạn giáp ngã năm Mỹ Hương - hết đường

 

9.840

7.870

5.900

20

Đường Hùng Vương

III

 

 

 

 

- Từ giáp đường Thống Nhất - ngã năm Mỹ Hương

 

15.040

12.030

9.020

 

- Đoạn giáp ngã năm Mỹ Hương - hết đường

 

12.730

10.180

7.640

21

Đường Nguyễn Thái Học

III

9.450

7.560

5.670

22

Đường Phạm Hồng Thái

III

9.450

7.560

5.670

23

Đường Yersin

III

15.040

12.030

9.020

24

Đường Võ Thị Sáu

III

15.040

12.030

9.020

25

Đường Hải Thượng Lãn Ông

III

 

 

 

 

- Từ giáp ngã tư Tấn Tài - đường Trần Thi

 

23.300

18.640

13.980

 

- Đoạn giáp đường Trần Thi - nghĩa trang Tấn Tài (hết địa phận phường Tấn Tài)

 

15.200

12.160

9.120

 

- Đoạn giáp nghĩa trang Tấn Tài - cầu Đá Bạc

 

14.090

11.270

8.450

 

- Đoạn giáp cầu Đá Bạc - đường Trịnh Hoài Đức

 

19.630

15.700

11.780

26

Đường Bạch Đằng (đường nối Hải Thượng Lãn Ông - cảng Đông Hải)

III

19.630

15.700

11.780

27

Đường Lý Thường Kiệt

III

15.040

12.030

9.020

28

Đường Nguyễn Đình Chiểu

III

9.840

7.870

5.900

29

Đường Nguyễn Trãi (Từ giáp đường Thống Nhất - Ngô Gia Tự)

III

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngô Gia Tự - Tô Hiệu

 

12.730

10.180

7.640

 

- Đoạn từ Tô Hiệu - Thống Nhất

 

13.440

10.750

8.060

30

Đường Tô Hiệu (từ giáp đường Lê Lợi - Ngô Gia Tự)

III

12.730

10.180

7.640

31

Đường Hồ Xuân Hương

III

26.060

20.850

15.640

32

Đường Đoàn Thị Điểm

III

31.340

25.070

18.800

33

Đường Trần Quang Diệu

III

35.280

28.220

21.170

34

Đường Hoàng Diệu (trừ đoạn đường trong khu K1)

III

35.280

28.220

21.170

35

Đường Hoàng Hoa Thám

III

9.160

7.330

5.500

36

Đường Cao Bá Quát (Từ đường Thống Nhất - Ngô Gia Tự)

III

30.470

24.380

18.280

37

Đường Nguyễn Văn Trỗi

III

9.160

7.330

5.500

38

Đường Nguyễn Văn Cừ

III

 

 

 

 

Từ Ngô Gia Tự - Giáp bệnh viện tỉnh (Ngã ba Nguyễn Thị Minh Khai)

 

30.430

24.340

18.260

 

Từ bệnh viện tỉnh (Ngã ba Nguyễn Thị Minh Khai) đến hết đường

 

30.430

24.340

18.260

39

Đường Nguyễn Trường Tộ (nối đường Trần Phú - 21 tháng 8)

III

8.740

6.990

5.240

40

Đường Minh Mạng

III

 

 

 

 

- Từ giáp đường 21 tháng 8 - Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải (đối diện là nhà số 58)

 

11.700

9.360

7.020

 

- Đoạn giáp Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải - hết đường

 

9.790

7.830

5.870

41

Đường Lê Duẩn

III

 

 

 

 

- Từ nút giao Tân Hội - mương Cát

 

13.480

10.780

8.090

 

- Đoạn giáp Mương Cát - Bắc cầu Đạo Long II

 

17.300

13.840

10.380

42

Đường Nguyễn Phúc Nguyên

III

11.680

9.340

7.010

43

Đường bên trong công viên Bến xe Nam

IV

 

 

 

 

- Đường phía Đông công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Ngô Gia Tự)

 

10.840

8.670

6.500

 

- Đường phía Nam công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Thống Nhất)

 

10.840

8.670

6.500

44

Đường Nguyễn Gia Thiều (hẻm 368 Ngô Gia Tự)

IV

12.470

9.980

7.480

45

Đường Nguyễn Thị Định (từ đường nối Nguyễn Trãi - Ngô Gia Tự đến đường Lê Lợi)

IV

11.190

8.950

6.710

46

Hẻm 356 Ngô Gia Tự - nhà số 298/30 Ngô Gia Tự (giáp mương Ông Cố)

IV

12.810

10.250

7.690

47

Hẻm 20 Nguyễn Văn Trỗi - đường Lê Đình Chinh (khu dân cư cơ khí)

IV

7.130

5.700

4.280

48

Hẻm 644 Đường Thống Nhất

IV

14.800

11.840

8.880

49

Đường Lương Ngọc Quyến (hẻm 85 Trần Phú: từ đường Trần Phú - nhà số 62/4 Hoàng Hoa Thám)

II

9.770

7.820

5.860

50

Hẻm đường 21 tháng 8

 

 

 

 

 

- Hẻm 158 (khu dân cư cạnh Trường Chính trị)

IV

7.820

6.260

4.690

 

- Hẻm 360 (đối diện chùa Bửu Lâm)

IV

9.030 1 7.220

5.420

 

 

- Hẻm 388 (khu dân cư khai hoang cơ giới)

IV

7.820

6.260

4.690

 

- Hẻm 402 (khu dân cư Lâm đặc sản)

IV

7.330

5.860

4.400

51

Đường vào ga Tháp Chàm (xuất phát từ đường Minh Mạng)

IV

4.390

3.510

2.630

52

Đường Phù Đổng

IV

8.820

7.060

5.290

53

Đường Trần Thi

IV

6.540

5.230

3.920

54

Đường Trần Nhật Duật

IV

4.110

3.290

2.470

55

Đường Yết Kiêu

IV

6.770

5.420

4.060

56

Đường Dã Tượng

IV

6.540

5.230

3.920

57

Đường Phạm Ngũ Lão

IV

5.870

4.700

3.520

58

Đường Hồng Bàng

IV

10.290

8.230

6.170

59

Đường Lê Đình Chinh

IV

6.450

5.160

3.870

60

Đường Trường Chinh

IV

 

 

 

 

- Từ nhà số 1 - cây xăng Văn Hải (đối diện là số 193C)

 

19.980

15.980

11.990

 

- Đoạn giáp cây xăng Văn Hải - hết địa phận phường Văn Hải

 

14.870

11.900

8.920

61

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

IV

 

 

 

 

- Từ giáp đường Nguyễn Văn Cừ đến hết đường

 

21.500

17.200

12.900

 

- Đường Nguyễn Thị Minh Khai (đoạn trước trụ sở UBND phường Văn Hải)

IV

17.490

13.990

10.490

62

Đường Lê Quý Đôn (giáp đường 21 tháng 8 đến nhà số 33)

IV

10.210

8.170

6.130

63

Đường Lương Thế Vinh

IV

10.670

8.540

6.400

64

Đường Hà Huy Tập

IV

10.670

8.540

6.400

65

Đường Hàm Nghi

IV

10.670

8.540

6.400

66

Hẻm 25 đường Hàm Nghi (đường vào khu F tập thể Công an tỉnh)

IV

3.910

3.130

2.350

67

Đường Đào Duy Từ

IV

9.780

7.820

5.870

68

Đường Nguyễn Khuyến

IV

10.670

8.540

6.400

69

Đường Trương Định

IV

10.670

8.540

6.400

70

Đường Huỳnh Thúc Kháng

IV

13.040

10.430

7.820

71

Đường Lê Đại Hành

IV

11.180

8.940

6.710

72

Đường Tô Hiến Thành

IV

11.180

8.940

6.710

73

Đường Pinăng Tắc

IV

11.740

9.390

7.040

74

Đường Lương Văn Can

IV

9.780

7.820

5.870

75

Đường Duy Tân

IV

9.030

7.220

5.420

76

Đường Đổng Dậu

IV

 

 

 

 

- Đoạn thuộc phường Phước Mỹ, Bảo An

 

3.560

2.850

2.140

 

- Đoạn thuộc xã Thành Hải

 

2.840

2.270

1.700

77

Đường Trần Quang Khải

IV

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 2
16/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi, chế độ hỗ trợ và đóng góp trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực
34/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND Kéo dài thời hạn áp dụng và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 và Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.