Quyết định này quy định tiêu chí và điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và tổ chức cá nhân liên quan.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước có liên quan (Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tư pháp), người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan nhà nước có liên quan phải chủ trì, phối hợp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải có phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế.
- Chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
- Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Người sử dụng đất phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nghĩa vụ về trồng rừng thay thế, nộp tiền trồng rừng thay thế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Quyết định này giúp quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này?
Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
Người sử dụng đất cần làm gì khi chuyển mục đích sử dụng đất rừng?
Khi chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác, người sử dụng đất phải có phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Người dân cần thực hiện nghĩa vụ gì khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa?
Người dân phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật trồng trọt; đồng thời, nếu cần, thực hiện nghĩa vụ về trồng rừng thay thế, nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật lâm nghiệp.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 5 năm 2025.
Người dân cần đánh giá tác động môi trường như thế nào?
Đối với các dự án phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, người sử dụng đất cần có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 34/2025/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với
đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1583/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 4 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 31/BC-STP ngày 01 tháng 02 năm 2025; ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước có liên quan đến việc giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà trên đất có rừng tự nhiên, rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng thì phải có phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
2. Chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.
3. Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Quyết định này.
c) Tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện.
2. Các Sở, ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành khi có đề nghị.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức thực hiện Quyết định này theo thẩm quyền.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo đúng quy định pháp luật đất đai, pháp luật xây dựng, pháp luật đầu tư, pháp luật quy hoạch và các quy định pháp luật liên quan.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng; sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tổ chức, cá nhân chuyển mục đích phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật trồng trọt; nghĩa vụ về trồng rừng thay thế, nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật lâm nghiệp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 5 năm 2025.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 6; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi và các Đoàn thể Chính trị - Xã hội tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; - Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH Quảng Ngãi; - VPUB: PCVP, các phòng N/c; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KTN.b372 |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký)
Trần Hoàng Tuấn
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.