Quyết định số 340/1999/QĐ-NHNN14 Về việc phê duyệt Đề án triển khai nghiệp vụ thị trường mở

Quyết định số 340/1999/QĐ-NHNN14 phê duyệt Đề án triển khai nghiệp vụ thị trường mở, nhằm điều tiết vốn và lãi suất thông qua việc mua hoặc bán các giấy tờ có giá ngắn hạn giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng. Quyết định này quy định chi tiết về nội dung hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở và trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc chuẩn bị triển khai.

문서 번호340/1999/QĐ-NHNN14
문서 유형결정
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Nguyễn Văn Giàu — Phó Thống đốc
업데이트01. 07. 2026
산업Ngân Hàng
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 09. 1999
발효일15. 10. 1999
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 340/1999/QĐ-NHNN14 phê duyệt Đề án triển khai nghiệp vụ thị trường mở, nhằm điều tiết vốn và lãi suất thông qua việc mua hoặc bán các giấy tờ có giá ngắn hạn giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng. Quyết định này quy định chi tiết về nội dung hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở và trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc chuẩn bị triển khai.

적용 범위

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Vụ Tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Kế toán-Tài chính, Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Cục quản trị, các tổ chức tín dụng thành viên thị trường mở.

핵심 사항

  • Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua hoặc bán giấy tờ có giá ngắn hạn với các tổ chức tín dụng thông qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước theo phương thức đấu thầu.
  • Vụ Tín dụng trình Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về Quy chế nghiệp vụ thị trường mở, Quy chế chiết khấu và tái chiết khấu, Quy chế tái cấp vốn của NHNN đối với các tổ chức tín dụng, nâng cấp hoạt động thị trường liên ngân hàng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ.
  • Vụ Chính sách tiền tệ trình Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về Quy chế phát hành và đấu thầu tín phiếu NHNN, quản lý vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng.
  • Vụ Kế toán-Tài chính dự thảo văn bản hướng dẫn hạch toán kế toán có liên quan, lập kế hoạch tài chính về chi phí hoạt động nghiệp vụ thị trường mở, nghiên cứu hoàn thiện Quy chế thanh toán bù trừ.
  • Cục Công nghệ tin học ngân hàng tham gia ý kiến vào các văn bản dự thảo để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện chương trình máy tính thực hiện nghiệp vụ, hướng dẫn quy trình kỹ thuật cho các bộ phận có liên quan.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường khả năng điều tiết vốn và lãi suất của Ngân hàng Nhà nước thông qua việc triển khai nghiệp vụ thị trường mở.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí cho các tổ chức tín dụng khi bổ sung, sửa đổi cơ chế điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống.

❓ 자주 묻는 질문

Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định mua hoặc bán giấy tờ có giá ngắn hạn như thế nào?

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ căn cứ vào yêu cầu điều hành chính sách tiền tệ và tình hình thừa hoặc thiếu vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng để quyết định việc mua hoặc bán các giấy tờ có giá ngắn hạn với các tổ chức tín dụng.

Các tổ chức tín dụng cần chuẩn bị gì cho hoạt động thị trường mở?

Các tổ chức tín dụng cần bổ sung, sửa đổi cơ chế điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống của mình và trang bị máy tính, nối mạng giữa chi nhánh và hội sở chính với Ngân hàng Nhà nước Trung ương để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các đơn vị liên quan cần thực hiện những công việc gì để chuẩn bị triển khai hoạt động của thị trường mở?

Các đơn vị liên quan như Vụ Tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Kế toán-Tài chính, Cục Công nghệ tin học ngân hàng và các tổ chức tín dụng thành viên cần trình Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về các văn bản quy phạm pháp luật, lập kế hoạch tài chính, nghiên cứu hoàn thiện Quy chế thanh toán bù trừ, trang bị máy tính và truyền thông nối mạng.

Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm gì trong việc triển khai nghiệp vụ thị trường mở?

Các tổ chức tín dụng cần bổ sung, sửa đổi cơ chế điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống của mình cho phù hợp với hoạt động thanh toán bù trừ và trang bị máy tính, nối mạng giữa chi nhánh và hội sở chính với Ngân hàng Nhà nước Trung ương.

전문

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 340/1999/QĐ-NHNN14
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án triển khai nghiệp vụ thị trường mở

_______________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án triển khai nghiệp vụ thị trường mở (kèm theo Quyết định này) với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu của Đề án:

Nghiệp vụ thị trường mở là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ, thực hiện việc mua hoặc bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn giữa Ngân hàng Nhà nước Trung ương với các tổ chức tín dụng.

Thông qua hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Trung ương có thể chủ động điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và kiểm soát lãi suất thông qua việc mua hoặc bán các chứng từ có giá ngắn hạn, nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.

2. Nội dung hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở:

Căn cứ vào yêu cầu của điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và căn cứ vào tình hình thừa hoặc thiếu vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua hoặc bán các giấy tờ có giá ngắn hạn với các tổ chức tín dụng. Việc mua hoặc bán các giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng được thực hiện tại Sở Giao dịch ngân hàng Nhà nước, theo phương thức đấu thầu.

Điều 2. Tổ Công tác chuẩn bị nghiệp vụ thị trường mở cùng với các đơn vị liên quan có trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng các văn bản triển khai và thực hiện các công việc để triển khai hoạt động của thị trường mở như sau.

1. Vụ Tín dụng:

Trình Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước:

a. Quy chế nghiệp vụ thị trường mở;

b. Quy chế về nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu;

c. Quy chế tái cấp vốn của NHNN đối với các tổ chức tín dụng;

d. Nghiên cứu để tiến tới nâng cấp hoạt động thị trường liên ngân hàng; .

e. Phối hợp với các vụ, cục, sở của Ngân hàng Nhà nước tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, chuyên viên của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

2. Vụ Chính sách tiền tệ:

Trình Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước ban hành:

a. Quy chế phát hành và đấu thầu tín phiếu NHNN;

b. Quy chế quản lý vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng;

3. Vụ Kế toán-Tài chính:

a. Dự thảo văn bản hướng dẫn hạch toán kế toán có liên quan đến nghiệp vụ thị trường mở;

b. Lập kế hoạch tài chính về chi phí hoạt động nghiệp vụ thị trường mở;

c. Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế thanh toán bù trừ.

4. Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo:

Dự thảo và trình Ban Lãnh đạo NHNN ban hành Quyết định thành lập Ban Điều hành nghiệp vụ thị trường mở.

5. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước:

a. Hướng dẫn Quy trình thực hiện nghiệp vụ thị truờng mở tại sàn giao dịch, tổ chức thực hiện sàn giao dịch;

b. Hướng dẫn Quy trình thực hiện đấu thầu tín phiếu NHNN;

c. Quy định về việc đăng ký tín phiếu.

d. Phối hợp với Cục quản trị và Cục Công nghệ tin học cung cấp trang, thiết bị cho bộ phận thị trường mở; đồng thời phối hợp với Vụ Tín dụng và các Vụ, Cục liên quan tổ chức tập huấn cho cán bộ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng. 

6 . Vụ Pháp chế:

a. Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về nghiệp vụ thị trường mở;

b. Giúp Ban lãnh đạo NHNN phối hợp với các cơ quan Nhà nước hữu quan để trình Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội thông qua dự thảo Pháp lệnh Thương phiếu;

c. Phối hợp với các Vụ, Cục có liên quan nghiên cứu nội dung báo cáo Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về việc trình các cấp sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng liên quan đến nghiệp vụ TTM.

7. Vụ Quan hệ quốc tế:

a. Lập kế hoạch và trình Thống đốc NHNN về mời chuyên gia tư vấn nước ngoài, tổ chức khảo sát học tập kinh nghiệm tại nước ngoài hoặc sưu tầm tài liệu có liên quan về điều hành nghiệp vụ thị trường mở và thực tiễn về điều hành thị trường liên ngân hàng.

b. Làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tài chính quốc tế (như WB hoặc ADB) để được trợ giúp kỹ thuật (TA) cho Thị trường mở.

8. Cục Công nghệ tin học ngân hàng:

a. Tham gia ý kiến vào các văn bản dự thảo để đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật;

b. Hoàn thiện lại chương trình máy tính thực hiện nghiệp vụ, hướng dẫn quy trình kỹ thuật cho các bộ phận có liên quan thực hiện;

c. Cùng Cục Quản trị, Sở Giao dịch và Vụ Tín dụng dự trù nhu cầu về máy tính và trang bị máy tính, truyền thông nối mạng cho Ngân hàng Nhà nước để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở.

9. Cục quản trị:

a. Phối hợp với Sở Giao dịch, Vụ Tín dụng lập dự trù kinh phí nhu cầu mua sắm và các chi phí để đảm bảo hoạt động của thị trường, gửi Vụ Kế toán - Tài chính để báo cáo Thống đốc;

b. Bố trí địa điểm làm việc cho Bộ phận nghiệp vụ thị trường mở theo đúng yêu cầu của quy trình nghiệp vụ thị trường mở;

c. Trang bị máy móc cần thiết cho các bộ phận thực hiện nghiệp vụ thị trường mở theo yêu cầu.

10. Các tổ chức tín dụng thành viên thị trường mở:

a. Bổ sung, sửa đổi cơ chế điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống của mình cho phù hợp với hoạt động thanh toán bù trừ .

b. Trang bị máy tính, nối mạng giữa chi nhánh và hội sở chính với Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Bộ phận nghiệp vụ thị trường mở).

c. Bố trí cán bộ thực hiện nghiệp vụ thị trường mở.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tín dụng và thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỐNG ĐỐC

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)

Nguyễn Văn Giàu

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

340/1999/QĐ-NHNN14
Quyết định số 340/1999/QĐ-NHNN14 Về việc phê duyệt Đề án triển khai nghiệp vụ thị trường mở
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.