Quyết định số 3407/QĐ-KH-KT Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 226-95 "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"

Quyết định này ban hành Tiêu chuẩn ngành về Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, áp dụng từ ngày ký. Quyết định quy định các thiết bị cần thiết và chi phí để triển khai trạm đăng kiểm.

문서 번호3407/QĐ-KH-KT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Lã Ngọc Khuê — Đang cập nhật
업데이트02. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일05. 07. 1995
발효일05. 07. 1995
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành Tiêu chuẩn ngành về Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, áp dụng từ ngày ký. Quyết định quy định các thiết bị cần thiết và chi phí để triển khai trạm đăng kiểm.

핵심 사항

  • Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ → được sử dụng tiêu chuẩn ngành 22TCN 226-95
  • Các thiết bị cần thiết → phải được cung cấp theo yêu cầu của các Sở, với đơn giá và thời gian bảo hành cụ thể
  • Thời hạn đặt mua và nhận hàng → từ 7/7/1995 đến 23/7/1995
  • Chi phí trang bị thiết bị → khoảng 60-70 triệu đồng cho một trạm, 400-450 triệu đồng nếu bao gồm chi phí làm đường thử phanh và nhà xưởng tạm thời
  • Các thiết bị khác → như bình cứu hỏa, tủ cứu thương cũng được quy định

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tích cực: Đảm bảo an toàn giao thông bằng cách nâng cao chất lượng kiểm tra phương tiện cơ giới đường bộ.
  • Tiêu cực: Chi phí ban đầu cao có thể gây áp lực cho các Sở Giao thông vận tải và doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Các thiết bị cần thiết để trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ là gì?

Các thiết bị cần thiết bao gồm cung cấp độ dơ của vô lăng lái, cờ lê lực, đèn soi kiểm tra, thiết bị đo độ ồn, thiết bị kiểm tra áp suất lốp, kích thủy lực, búa kiểm tra, thiết bị kiểm tra độ mòn của lốp, bình cứu hỏa và tủ cứu thương.

Thời gian bảo hành cho các thiết bị là bao lâu?

Thời gian bảo hành cho các thiết bị như cung cấp độ dơ của vô lăng lái là 6 tháng.

Chi phí trang bị một trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ là bao nhiêu?

Chi phí trang bị thiết bị cho một trạm trong giai đoạn đầu từ 60-70 triệu đồng, nếu tính cả chi phí làm đường thử phanh và nhà xưởng để làm việc tạm thời thì cần khoảng 400-450 triệu đồng.

Thời gian đặt mua và nhận hàng cho các thiết bị là bao lâu?

Nếu đặt mua từ 7/7/1995, các thiết bị như cung cấp độ dơ của vô lăng lái có thể lấy hàng vào ngày 23/7/1995. Thời gian nhận hàng cho các thiết bị khác dao động từ 3-15 ngày.

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 3407/QĐ-KH-KT Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1995

QUYẾT ĐỊNH

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số: 141/HĐBT ngày 24-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành "Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá".
Căn cứ Nghị định số: 22/CP ngày 22-3-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ về bảo đảm an toàn trật tự giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
Theo đề nghị của các ông: Vụ trưởng Vụ Khoa học - Kỹ thuật và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Tiêu chuẩn ngành:

"Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"

Tiêu chuẩn về nguyên tắc thủ tục.

Số đăng ký: 22TCN 226-95

Điều 2: Tiêu chuẩn ngành này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ KHKT, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam , Cục trưởng Cục đường Bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở GTCC và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và kiểm tra quá trình áp dụng tiêu chuẩn này trong cả nước.

Lã Ngọc Khuê
(Đã ký)

TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI

ĐƯỜNG BỘ (V.A.R) 

DANH MỤC

CÁC THIẾT BỊ KIỂM TRA TRANG BỊ CHO CÁC TRẠM KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN I

Từ 1-8-1995 đến 12-1996

Dùng cho xe tải loại 12 tấn: 360.000 đồng/1 cái.

1. Thiết bị do độ dơ của vô lăng lái:

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua từ 7-7-1995 thì có thể lấy hàng vào ngày 23-7-1995.

Đơn giá: 850.000 đồng - một thiết bị (Việt Nam SX).

Thời gian bảo hành 6 tháng.

2. Cờ lê lực: dùng để kiểm tra lực xiết bulông (bánh xe).

Cung cấp được theo yêu cầu của các sở, nếu đặt mua thì sau 3 ngày đến 5 ngày có thể nhận được hàng.

Khoảng đo của thiết bị: từ 0-30 KG - Đơn giá: 190.000 đồng - một thiết bị.

3. Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng:

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua từ 7-7-1995 thì có thể lấy hàng vào ngày 23-7-1995.

Đơn giá: 2.900.000 đồng - một thiết bị (Việt Nam SX).

4. Đèn soi kiểm tra:

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua từ 7-7-1995 thì có thể lấy hàng vào ngày 23-7-1995.

Đơn giá:

5. Thiết bị đo độ ồn:

Dải đo từ 35 đến 130đB.

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua từ 7-7-1995 thì có thể lấy hàng vào ngày 23-7-1995.

Đơn giá: 600USD - một thiết bị.

6. Thiết bị kiểm tra áp suất lốp (Đài Loan):

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua thì sau 3 đến 5 ngày có thể lấy được hàng.

Đơn giá: 145.000 đồng - một thiết bị.

7. Kích thuỷ lực: (Đài Loan):

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua thì sau 3 đến 5 ngày có thể lấy được hàng.

Đơn giá: + Dùng cho xe con, xe du lịch: loại 6 tấn: 260.000 đồng/1 cái.

Dùng cho xe tải loại 12 tấn: 360.000 đồng/1 cái.

8. Búa Kiểm tra (loại chuyên dùng):

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua thì sau 10 đến 15 ngày có thể lấy được hàng.

Đơn giá:

9. Thiết bị kiểm tra độ mòn của lốp (loại chuyên dùng)

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua thì sau 10 đến 15 ngày có thể lấy được hàng.

Đơn giá:

10. Các thiết bị khác phục vụ cho trạm để đảm bảo đúng tiêu chuẩn của Trạm.

Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở.

Bình cứu hoả (Bắc Kinh xuất khẩu)- có tem kiểm tra của Cục PCCC.

Đơn giá: 165.000 đồng/1 bình.

Tủ cứu thương.

Đơn giá: 100.000 đồng/1 tủ.

11. Thiết bị thông tin: khoảng 50.000.000 triệu đồng, bao gồm:

Máy vi tính.

Máy in.

Fax.

Các chương trình phần mềm.

Tổng số tiền để trang bị thiết bị cho một trạm trong giai đoạn đầu từ 60 triệu đến 70 triệu đồng. Nếu tính cả chi phí làm đường thử phanh, nhà xưởng để làm việc tạm thời thì cần khoảng 400 đến 450 triệu đồng cho một trạm./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

3407/QĐ-KH-KT
Quyết định số 3407/QĐ-KH-KT Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 226-95 "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.