Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu, áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu từ ngày 1/5/2001 và 1/1/2002. Số tiền chênh lệch giá được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
적용 범위
Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa
핵심 사항
- Doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng nêu tại Phụ lục I và II phải nộp chênh lệch giá theo tỷ lệ được quy định, tính trên giá nhập khẩu.
- Tỷ lệ thu chênh lệch giá áp dụng cho các mặt hàng từ ngày 1/5/2001 (Phụ lục I) và 1/1/2002 (Phụ lục II).
- Số tiền chênh lệch giá được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
- Mã số hàng hóa chỉ áp dụng cho các mặt hàng cụ thể nêu tại Phụ lục I, Phụ lục II.
- Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá theo qui định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định mới, có thể tăng chi phí vận hành.
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu sẽ được bổ sung nguồn vốn từ chênh lệch giá hàng nhập khẩu.
- Có thể tạo áp lực lên các doanh nghiệp trong việc quản lý và kiểm soát chi phí nhập khẩu.
❓ 자주 묻는 질문
Tỷ lệ thu chênh lệch giá là bao nhiêu?
Tỷ lệ thu chênh lệch giá được quy định tại Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này, áp dụng cho các mặt hàng từ ngày 1/5/2001 (Phụ lục I) và 1/1/2002 (Phụ lục II).
Các mặt hàng nào phải nộp chênh lệch giá?
Các mặt hàng nêu tại Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này.
Số tiền chênh lệch giá được nộp vào đâu?
Số tiền chênh lệch giá được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Từ khi nào bắt đầu áp dụng quy định này?
Mức thu chênh lệch giá trong Phụ lục I áp dụng từ ngày 1/5/2001, trong Phụ lục II áp dụng từ ngày 1/1/2002.
Có ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp?
Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định mới, có thể tăng chi phí vận hành và quản lý chi phí nhập khẩu.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu
__________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005;
Sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Tỷ lệ thu chênh lệch giá các mặt hàng nhập khẩu qui định tại Điều 1 Quyết định này được tính trên giá nhập khẩu. Giá nhập khẩu để làm căn cứ thu chênh lệch giá được xác định theo các qui định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu qui định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản qui định chi tiết việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá hàng nhập khẩu thực hiện theo qui định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
Điều 2: Mã số hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu áp dụng cho các mặt hàng thu chênh lệch giá qui định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng cho tất cả các mặt hàng thuộc nhóm, mã số đó mà chỉ áp dụng cho các mặt hàng được ghi rõ tên nêu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3: Số tiền chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo qui định tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Điều 4: Mức thu chênh lệch giá qui định tại Phụ lục I Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/05 /2001. Mức thu chênh lệch giá qui định tại Phụ lục II Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/01/2002./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.