Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá, với nhiều mức phí khác nhau dựa trên loại phương tiện, trọng tải, chủng loại hàng hóa. Mức thu được quản lý và sử dụng theo quy định cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân sử dụng cảng cá phải nộp phí theo các mức cụ thể dựa trên loại phương tiện, trọng tải và chủng loại hàng hóa.
- Cơ quan thu phí là các đơn vị được Nhà nước giao quản lý cảng cá.
- Mức phí cụ thể: Tàu thuyền đánh bắt cá từ 1.000 đến 40.000 đồng/lần vào, ra; tàu thuyền vận tải đường thủy từ 7.000 đến 40.000 đồng/lần vào, ra; phương tiện vận tải đường bộ từ 1.000 đến 25.000 đồng/lần vào, ra; hàng hóa lưu thông qua cảng từ 4.000 đến 30.000 đồng/tấn.
- Phí sử dụng cảng cá thuộc ngân sách Nhà nước và được quản lý theo quy định cụ thể về thu, nộp, hạch toán.
- Cơ quan thu phí được trích lại 75% số tiền phí thu được để chi cho các khoản trực tiếp phục vụ công tác thu phí.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách địa phương, hỗ trợ duy trì và phát triển cảng cá.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải và cá nhân sử dụng cảng cá.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí?
Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đều phải nộp phí theo quy định.
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí cụ thể như sau: Tàu thuyền đánh bắt cá từ 1.000 đến 40.000 đồng/lần vào, ra; tàu thuyền vận tải đường thủy từ 7.000 đến 40.000 đồng/lần vào, ra; phương tiện vận tải đường bộ từ 1.000 đến 25.000 đồng/lần vào, ra; hàng hóa lưu thông qua cảng từ 4.000 đến 30.000 đồng/tấn.
Cơ quan nào thu phí?
Cơ quan thu phí là các đơn vị được Nhà nước giao quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Mức phí có thay đổi theo thời gian không?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, và mức phí được quản lý theo quy định cụ thể về thu, nộp, hạch toán.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Thủy sản, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cáo trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam
__________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBNVQH 10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25/4/2007 của HĐND tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 13 về việc sửa đổi và ban hành quy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 298/TTr-STC ngày 15/6/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Phí sử dụng cảng cá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng, quản lý cảng cá.
2. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại cảng cá.
3. Cơ quan thu phí: Các đơn vị, tổ chức được Nhà nước giao quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh.
4. Mức thu: đối với từng loại phương tiện vận chuyển neo, đậu, hàng hoá lưu thông tại cảng cá, cụ thể như sau
4.1. Đối với tàu, thuyền đánh bắt cá cập cảng ( thời gian neo, đậu trong phạm vi cảng không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo công suất tàu, thuyền, cụ thể
|
TT |
Đối tượng |
Mức thu (đồng/lần vào, ra) |
|
1 |
Ghe, thuyền không lắp máy |
1.000 |
|
2 |
Tàu, thuyền có công suất đến 12CV |
4.000 |
|
3 |
Tàu, thuyền có công suất từ 13 đến 30CV |
8.000 |
|
4 |
Tàu, thuyền có công suất từ 31 đến 90CV |
15.000 |
|
5 |
Tàu, thuyền có công suất từ 91 đến 200CV |
25.000 |
|
6 |
Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200CV |
40.000 |
4.2. Đối với tàu, thuyền vận tải đường thuỷ cập cảng ( thời gian neo, đậu không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải tàu, thuyền, cụ thể
|
TT |
Đối tượng |
Mức thu (đồng/lần vào,ra) |
|
1 |
Có trọng tải dưới 5 tấn |
7.000 |
|
2 |
Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn |
15.000 |
|
3 |
Có trọng tải trên 10 đến 50 tấn |
20.000 |
|
4 |
Có trọng tải trên 50 đến 100 tấn |
30.000 |
|
5 |
Có trọng tải trên 100 tấn |
40.000 |
4.3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ cập cảng ( thời gian đậu, đỗ không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải của phương tiện vận chuyển, cụ thể
|
TT |
Đối tượng |
Mức thu (đồng/lần/vào, ra) |
|
|
Xe máy, xe xích lô, xe ba gác chở hàng |
1.000 |
|
|
Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn |
5.000 |
|
|
Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn |
10.000 |
|
|
Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn |
15.000 |
|
|
Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn |
20.000 |
|
|
Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn |
25.000 |
4.4. Đối với hàng hoá lưu thông qua cảng phải nộp mức phí tính theo chủng loại hàng hoá, cụ thể
|
TT |
Đối tượng |
Mức thu (đồng/tấn) |
|
|
Hàng thủy, hải sản, động vật sống |
7.000 |
|
|
Hàng hoá là Container |
30.000 |
|
|
Các loại hàng hoá khác |
4.000 |
* Trường hợp tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển neo, đậu vượt quá thời gian qui định đối với từng loại nêu trên thì phải nộp thêm phí theo tỷ lệ thời gian neo, đậu tương ứng.
5. Công tác quản lý và sử dụng tiền phí
5.1. Công tác quản lý: phí sử dụng cảng cá là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí có trách nhiệm
- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Đăng ký, kê khai, thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng, cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ. Thực hiện trích nộp vào ngân sách Nhà nước kịp thời với tỷ lệ quy định theo chương - loại - khoản - mục - tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước và mở sổ sách hạch toán riêng khoản thu này theo quy định.
- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ; cơ quan thu phí phải lập dự toán, quyết toán thu - chi về phí, quyết toán biên lai thu phí, quyết toán số thu, số nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp, theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Cuối năm, số tiền phí được trích để lại nếu chưa sử dụng hết, thì được chuyển sang năm sau.
5.2. Sử dụng
- Nộp ngân sách Nhà nước 25% trên tổng số phí thu được.
- Cơ quan thu phí được trích để lại 75% trên tổng số phí thu được để chi phí các khoản trực tiếp phục vụ công tác thu phí ( tỷ lệ này được ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010 ), như sau:
+ Thanh toán tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho người lao động trực tiếp thu phí ( trừ những người đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước), theo chế độ hiện hành.
+ Chi phí trực tiếp công tác thu phí, như: mua văn phòng phẩm, cước phí điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, ... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước.
+ Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí và các khoản chi phí hợp lý khác.
+ Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ, bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương, nếu thực hiện số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương, nếu thực hiện số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
+ Sở Tài chính và các ngành liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Thủy sản, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.