Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND điều chỉnh mức hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp từ năm ngân sách 2012 đến năm 2015. Mức hỗ trợ cụ thể là 70 triệu đồng/tổ chức Hội cấp tỉnh và 40 triệu đồng/tổ chức Hội cấp huyện/năm.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang.
Các điểm cốt lõi
- Cấp tỉnh: 70.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm
- Cấp huyện: 40.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm
- Mức hỗ trợ áp dụng từ năm ngân sách 2012 đến năm 2015
- Không áp dụng với các tổ chức Hội đặc thù quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.
- Tăng cường hoạt động của các tổ chức xã hội thông qua việc hỗ trợ kinh phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?
Cấp tỉnh: 70.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm; Cấp huyện: 40.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm.
Mức hỗ trợ áp dụng từ khi nào?
Mức hỗ trợ được áp dụng từ năm ngân sách 2012 đến năm 2015.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Mức hỗ trợ áp dụng cho các tổ chức Hội đặc thù không?
Không, mức hỗ trợ không áp dụng với các tổ chức Hội đặc thù quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2011.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14 quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015;
Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh định mức hỗ trợ đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại tiết d, khoản 1 mục 3, phần II Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14, như sau:
- Cấp tỉnh: 70.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm.
- Cấp huyện: 40.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm.
Thời gian áp dụng được thực hiện từ năm ngân sách 2012 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách đến năm 2015.
Điều 2. Định mức hỗ trợ tại Điều 1 không áp dụng với các tổ chức Hội đặc thù quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2011./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.