Nghị quyết số 35/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với mức hỗ trợ là 500.000 đồng/người/kỳ học. Nghị quyết này áp dụng cho người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, từ năm 2021 đến năm 2025.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân là người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân là người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham gia học xóa mù chữ → được hỗ trợ 500.000 đồng/người/kỳ học → từ Chương trình xóa mù chữ được ban hành tại Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT.
- Cá nhân không quy định trong Nghị quyết này → thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2022/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Nguồn kinh phí từ Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.
- Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười Bốn thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2023.
- Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức triển thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham gia học xóa mù chữ sẽ được hỗ trợ kinh phí, giúp họ tiếp cận giáo dục cơ bản.
- Đây là một biện pháp tích cực để nâng cao trình độ văn hóa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tuy nhiên, việc thực hiện cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền địa phương và cộng đồng để đảm bảo hiệu quả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức chi hỗ trợ là 500.000 đồng/người/kỳ học, theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.
Người dân tham gia học xóa mù chữ được hỗ trợ như thế nào?
Người dân tham gia học xóa mù chữ sẽ được hỗ trợ kinh phí theo mức quy định, cụ thể là 500.000 đồng/người/kỳ học.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nguồn kinh phí để thực hiện Nghị quyết này là gì?
Nguồn kinh phí từ Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười Bốn thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2023.
Toàn văn
TỈNH KIÊN GIANG
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ cho người dân
vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 03 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 296/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-BDT ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi hỗ trợ để khuyến khích người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng Cá nhân là người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Nội dung và mức chi hỗ trợ
1. Nội dung chi: Hỗ trợ để khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình xóa mù chữ được ban hành tại Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT.
2. Mức chi: 500.000 đồng/người/kỳ học.
3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2022/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn kinh phí Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười Bốn thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2023.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười Bốn thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2023./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.