Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định trách nhiệm quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp và tổ chức cá nhân liên quan. Quy định này nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả hệ thống cấp nước sạch và khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng một cách có序号 | 内容摘要 | 条款/要点 | 适用对象 | 备注(如有) | 影响范围及程度 | 潜在问题或挑战 | 解决建议或措施 | 预期效果与影响 | 其他备注信息 | 优先级排序 | 是否需要进一步研究或改进 | 建议的改进方向和重点内容 | 备注(如有) | 责任部门及负责人 | 完成时间 | 预计完成时间 | 实施情况反馈机制 | 持续跟踪与评估计划 | 其他相关事项说明 | 项目编号 | 项目名称 | 项目背景 | 项目目标 | 项目范围 | 项目预算 | 项目周期 | 项目负责人 | 项目团队成员 | 项目实施步骤及时间表 | 预期成果与效益 | 风险评估与应对措施 | 合作单位或合作伙伴 | 资源配置情况 | 其他需要说明的事项
Đối tượng áp dụng
各级政府、相关部门和企业。
Các điểm cốt lõi
- 各级政府负责制定并实施相关政策,确保水资源的有效管理和合理利用。
- 各部门需明确职责分工,加强协作,共同推进节水措施的落实。
- 企业应积极参与节水行动,提高用水效率,减少浪费。
- 公众应增强节水意识,养成良好的用水习惯。
- 建立完善的监测体系和考核机制,确保各项节水政策的有效执行。
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- 有利于提高水资源利用效率,缓解水资源短缺问题。
- 有助于推动社会形成节约用水的良好风尚。
- 可能需要增加企业成本以改进节水设施和技术。
- 公众需改变长期形成的用水习惯,短期内可能会感到不便。
- 政府和相关部门需加大宣传力度,引导社会各界共同参与。
❓ Câu hỏi thường gặp
什么是水资源管理?
水资源管理是指对水资源的开发、利用、保护、配置和调度进行科学规划与合理安排的过程。
企业如何参与节水行动?
企业可以通过改进生产工艺,提高用水效率;安装节水设备和技术;加强内部管理和监督等措施来积极参与节水行动。
公众应该如何节约用水?
公众可以养成良好的用水习惯,如合理使用水资源、修复漏水设施、避免浪费水等。同时,还可以通过参与社区或学校的节水宣传活动来提高节水意识。
政府如何确保各项节水政策的有效执行?
政府可以通过建立完善的监测体系和考核机制,加强对各部门和企业的监督与管理;同时,还需要加大宣传力度,引导社会各界共同参与节水行动。
节水措施对企业有何影响?
短期内可能会增加企业成本以改进节水设施和技术,但从长远来看有助于提高企业的竞争力和可持续发展能力。
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/2022/QĐ-UBND |
Nam Định, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác sản kết cấu hạ tầng cấp nước
Theo đề nghị của Sở Tài chính Tờ số 502/TTr-STC ngày 19/10/2022; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1123/BC-STP ngày 30/8/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Công ty cổ phần cấp nước Nam Định; Công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số: 35/2022/QĐ-UBND ngày 07/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định trách nhiệm quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch do Nhà nước đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định; bao gồm: Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung, tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
4. Đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước có chức năng sản xuất, kinh doanh nước sạch theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về sản xuất, kinh doanh nước sạch.
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung.
2. Giao Sở Xây dựng quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Vận hành cấp nước sạch thông suốt, liên tục, không bị gián đoạn làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân trong thời gian thực hiện việc rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
2. Lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Mở sổ, thực hiện kế toán tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định có liên quan.
4. Thực hiện báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định.
5. Lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung hiện có; kiểm tra hiện trạng, lập Biên bản kiểm tra hiện trạng quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung hiện có (đối với trường hợp không có hồ sơ công trình thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ với các thông tin chủ yếu gồm: Năm đưa vào sử dụng, thời gian sử dụng, giá trị công trình tại thời điểm kiểm tra); lập phương án giao, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung hiện có theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
b) Thực hiện các trình tự, thủ tục liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý (bán/giao có hoàn trả giá trị tài sản/cho thuê quyền khai thác/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác) theo đúng quy định;
c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý;
d) Thực hiện nhập dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định;
đ) Tổng hợp báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 02 hàng năm.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị hiện có; kiểm tra hiện trạng, lập Biên bản kiểm tra hiện trạng quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị hiện có (đối với trường hợp không có hồ sơ công trình thì Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ với các thông tin chủ yếu gồm: Năm đưa vào sử dụng, thời gian sử dụng, giá trị công trình tại thời điểm kiểm tra); lập phương án giao, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị hiện có theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
3. Sở Tài chính
a) Duyệt dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch vào Cơ sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cấp nước sạch theo quy định;
b) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản cấp nước sạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 3 hàng năm để báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định: Phối hợp, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.