Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động của cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính. Quyết định áp dụng cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. Điểm nổi bật là việc bổ sung trình tự, cách thức thực hiện danh sách trình công nhận và chế độ báo cáo.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (cấp huyện) công nhận theo Mẫu 01, thông qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bưu điện.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp danh sách đề nghị bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách cán bộ làm công tác đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trong thời gian 5 ngày làm việc.
- Chế độ báo cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-VPCP của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thông tin báo cáo.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập danh sách theo Mẫu 01 và trình công nhận định kỳ hàng tháng (khi có sự thay đổi nhân sự).
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30/6/2024.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng công việc đối với cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cán bộ làm công tác đầu mối cần trình công nhận khi nào?
Cán bộ đầu mối phải trình công nhận định kỳ hàng tháng (khi có sự thay đổi nhân sự).
Thời gian tổng hợp danh sách đề nghị bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách cán bộ làm công tác đầu mối là bao lâu?
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổng hợp danh sách trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị.
Chế độ báo cáo như thế nào?
Chế độ báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-VPCP của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nào?
Quyết định áp dụng cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2024.
Toàn văn
TỈNH KON TUM
¯¯¯¯¯¯¯
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế hoạt động của cán bộ làm công tác đầu
mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo
Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng chính phủ về quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế hoạt động của cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum), cụ thể:
1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 3 Quy chế hoạt động của cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum), như sau:
"3. Trình tự, cách thức thực hiện, mẫu danh sách trình công nhận
a) Định kỳ hàng tháng (khi có sự thay đổi nhân sự), các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách theo Mẫu 01 (kèm theo) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với cấp tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện) công nhận bổ sung và thay đổi cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị, địa phương thông qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc qua đường bưu điện.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp danh sách đề nghị bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách cán bộ làm công tác đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo đề nghị và trình phê duyệt bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách cán bộ làm công tác đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo đề nghị trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị."
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Quy chế hoạt động của cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 4 Điều 1 Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum), như sau:
"Điều 9. Chế độ báo cáo
"Chế độ báo cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng chính phủ về quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng chính phủ".
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2024. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Quyết định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.