Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg về phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Điều chỉnh tên một số địa phương, bãi bỏ cụm từ 'huyện nghèo', thay đổi trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc phân bổ vốn, và sửa đổi các Phụ lục liên quan.

Số hiệu35/2025/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýHồ Đức Phớc — Phó Thủ tướng
Cập nhật22/06/2026
NgànhDân Tộc Và Tôn Giáo, Dân Tộc Và Tôn Giáo
Lĩnh vựcDân TộcTôn Giáo
Ngày ban hành25/09/2025
Ngày áp dụng25/09/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg về phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Điều chỉnh tên một số địa phương, bãi bỏ cụm từ 'huyện nghèo', thay đổi trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc phân bổ vốn, và sửa đổi các Phụ lục liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Bãi bỏ cụm từ 'cấp huyện' tại khoản 1 Điều 2
  • Thay thế cụm từ 'các huyện nghèo' bằng 'địa bàn'; thay thế 'cho huyện' bằng 'địa bàn' tại khoản 4 Điều 3
  • Bãi bỏ khoản 6 Điều 3 của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
  • Thay thế cụm từ 'Ủy ban Dân tộc' bằng 'Bộ Dân tộc và Tôn giáo' tại các điểm trong Điều 1
  • Sửa đổi trách nhiệm của Bộ Tài chính, bao gồm việc tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho Chương trình (Điều 7)
  • Bãi bỏ nội dung về đào tạo dự bị đại học tại Phụ lục V

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm gánh nặng thủ tục hành chính liên quan đến cụm từ 'huyện nghèo' và 'cấp huyện'
  • Tăng cường trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc phân bổ vốn cho Chương trình
  • Sửa đổi các Phụ lục, ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức phân bổ vốn cho các dự án cụ thể

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg áp dụng cho Bộ Tài chính, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, các cơ quan trung ương, địa phương, và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Cụm từ 'huyện nghèo' đã bị bãi bỏ, điều này có nghĩa gì?

Bãi bỏ cụm từ 'huyện nghèo' tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg có nghĩa là không còn sử dụng khái niệm 'huyện nghèo' trong văn bản, thay vào đó sẽ sử dụng cụm từ 'địa bàn'.

Bộ Tài chính có trách nhiệm gì theo Quyết định này?

Theo Điều 7 của Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề xuất phương án cân đối, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho Chương trình. Đồng thời, tổng hợp các phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển và sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương.

Cụm từ 'Bộ Dân tộc' đã thay đổi thành gì?

Theo Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg, cụm từ 'Bộ Dân tộc' đã được thay thế bằng 'Bộ Dân tộc và Tôn giáo' tại các điểm trong Điều 1.

Nội dung về đào tạo dự bị đại học đã thay đổi như thế nào?

Theo Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg, nội dung 'Đào tạo dự bị đại học, phân bổ cho Ủy ban Dân tộc không quá 20% số vốn nội dung 2 của tiểu dự án' tại Phụ lục V đã được bãi bỏ.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định  nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bố vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Bãi bỏ cụm từ "cấp huyện" tại khoản 1 Điều 2.

2. Thay thế cụm từ "các huyện nghèo" bằng cụm từ "địa bàn"; thay thế cụm từ "cho huyện" bằng cụm từ "địa bàn" tại khoản 4 Điều 3.

3. Bãi bỏ khoản 6 Điều 3 của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg: "Ngân sách trung ương phân bổ vốn kế hoạch hằng năm cho các địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân".

4. Bổ sung cụm từ "thành phố" sau cụm từ "các tỉnh"; thay thế cụm từ "Quảng Nam" bằng cụm từ "Đà Nẵng" tại khoản 7 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 6.

5. Bãi bỏ cụm từ "huyện nghèo"; thay thế cụm từ "Quảng Nam" bằng cụm từ "Đà Nẵng" tại điểm a khoản 2 Điều 6.

6. Thay thế cụm từ "Ủy ban Dân tộc" bằng cụm từ "Bộ Dân tộc và Tôn giáo" tại khoản 2 Điều 4; khoản 1 Điều 7; điểm a khoản 4 Điều 7.

7. Bãi bỏ cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" tại khoản 2 Điều 4; điểm a khoản 1 Điều 7; điểm a khoản 4 Điều 7.

8. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 7 như sau:

"2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề xuất phương án cân đối, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho Chương trình.

b) Tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình trên cơ sở đề xuất của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bảo đảm đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này.

c) Tổng hợp phương án phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định;".

Điều 2. Bãi bỏ nội dung "Đào tạo dự bị đại học, phân bổ cho Ủy ban Dân tộc không quá 20% số vốn nội dung 2 của tiểu dự án" quy định tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục V (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg).

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

1. Sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục III, như sau:

TT

Nội dung tiêu chí

Số điểm

Số lượng (ha)

Tổng số điểm

1

Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

0,006

a

0,006 x a

2

Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình.

0,006

b

0,006 x b

3

Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung.

0,02

c

0,02 x c

4

Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ

0,15

d

0,15 x d

5

Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ.

1,2

đ

1,2 x đ

6

Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ.

0,12

e

0,12 x e

7

Lập hồ sơ thiết kế và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP

 

 

 

a)

Lập hồ sơ thiết kế

 

 

 

-

Hồ sơ khoán bảo vệ rừng, bảo vệ rừng

0,0005

g1

0,0005 x g1

-

Hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng rừng sản xuất; trồng rừng phòng hộ

 

g2

3,6% x (0,15d+1,5đ)

b)

Quản lý, kiểm tra, nghiệm thu

 

h

7% x (0,006a + 0,006b + 0,02c + 0,15d+ 1,5đ)

 

Tổng cộng điểm

 

 

Xk,i

Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g1, g2, h) căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.

2. Thay thế cụm từ "Cứ mỗi nhà hỏa táng điện" bằng cụm từ "Cứ mỗi nhà hỏa táng" tại số thứ tự thứ 10 tiết b điểm 1.1, số thứ tự thứ 5 tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IV.

3. Thay thế cụm từ "cho huyện" bằng cụm từ "ở địa bàn" tại số thứ tự thứ 10 tiết b điểm 1.1 khoản 1 Phụ lục V.

4. Thay thế cụm từ "Trung tâm y tế huyện" bằng cụm từ "Trung tâm y tế" tại điểm b khoản 1 Phụ lục VII.

5. Thay thế cụm từ "huyện Con Cuông" bằng cụm từ "xã Môn Sơn" tại tiết b điểm 1.1, tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IX.

6. Thay thế cụm từ "Ủy ban Dân tộc" bằng cụm từ "Bộ Dân tộc và Tôn giáo" tại điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục III; điểm 1.1, khoản 2 Phụ lục IV (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg); tiết a điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục V; tiết a điểm 4.2 khoản 4 Phụ lục V; tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IX; tiết a điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục IX; tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục X; điểm b khoản 2 Phụ lục X; điểm b khoản 3 Phụ lục X.

7. Thay thế cụm từ "Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 03%" bằng cụm từ "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không quá 01%, Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 02%" tại tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục X.

8. Thay thế cụm từ "Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 02%" bằng cụm từ "Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 02%" tại điểm b khoản 2 Phụ lục X.

9. Tại điểm b khoản 3 Phụ lục X:

a) Thay thế cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%" bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường không quá 2,5%".

b) Bãi bỏ cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 01 %", sửa đổi "Bộ Giáo dục và Đào tạo không quá 02%".

c) Bãi bỏ cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư không quá 01%".

d) Thay thế cụm từ "Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 01%" bằng cụm từ "Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 01%".

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG 
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Hồ Đức Phớc

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 2
35/2025/QĐ-TTg
Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.

Bản dịch

Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: