🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 87/CP NGÀY 17/8/1994 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
- Căn cứ Luật Đất đai năm 1993;
- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính Hà Nội tại Tờ trình số 796/TT - ĐC ngày 26 tháng 6 năm 1997,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hiện Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2951/QĐ - UB ngày 8/11/1994 của ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
VỀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 87/CP NGÀY 17/8/1994 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội)
Điều 1. Giá các loại đất được xác định để làm căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất; tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho các tổ chức trong nước thuê đất; định giá tài sản khi Nhà nước giao đất; bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (kể cả đất xen kẽ trong khu vực nội thành, thị trấn, xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn trong khu vực quy hoạch phát triển đô thị, khu du lịch, khu thương mại và công nghiệp) được xác định căn cứ vào hạng đất khi tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và được phân theo khu vực (trong nội thành, thị trấn, xã ven đô thị, các xã đồng bằng, xã trung du ...).
Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp để tính đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định tại Bảng 1 (ban hành kèm theo Quy định này).
Điều 3. Giá đất khu vực nội thành, ngoại thành, thị trấn (trừ đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã quy định tại Điều 2) được xác định căn cứ vào vị trí khu đất, khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng. Sự phân loại đất để định giá được thực hiện như sau:
- Đường phố khu vực nội thành và thị trấn Gia Lâm được phân chia làm 4 loại (I, II, III, IV), mỗi loại được chia thành 2 mức A và B (theo phụ lục 4) và theo 4 vị trí (theo Điều 4 của bản quy định này).
Giá đất trong khu vực nội thành và thị trấn Gia Lâm được tính theo Bảng 5.
- Các Thị trấn được phân làm 2 loại (I và II). Các đường phố trong thị trấn được xếp theo 2 loại đường: đường loại 1 và đường loại 2 (theo phụ lục 3) và theo 4 vị trí (theo Điều 4).
Giá đất trong các thị trấn được tính theo Bảng 4.
- Đường khu vực ngoại thành (trừ khu vực thị trấn) được phân làm 3 loại (I, II, III) (theo phục lục 2) và chia theo 4 vị trí (theo Điều 8). Tùy theo khu vực đã có hoặc chưa có cơ sở hạ tầng, giá đất được tính theo Bảng 3.
Điều 4. Các vị trí đất trong mỗi đường phố được xác định như sau:
1/ Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất 1 mặt giáp với đường phố.
2/ Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5 mét
3/ Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3,5 mét.
4/ Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng nhỏ hơn 2 mét.
Đối với các thửa đất ở các vị trí 3,4 mà nối trực tiếp với đường phố thì áp dụng theo vị trí có mức giá đất cao hơn liền kề.
Đối với các thửa đất ở các vị trí 2,3,4 mà nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của vị trí đường phố gần hơn.
Điều 5. Trường hợp thửa đất có vị trí tương ứng với nhiều mức giá đất trong Bảng giá ban hành kèm theo Quy định này thì nguyên tắc chung là xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá thì không khống chế giá tối đa, nhưng giá tối thiểu không thấp hơn giá đất trong bảng giá ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 6. Đất khu dân cư nông thôn là đất thuộc các xã vùng đồng bằng, trung du, miền núi (trừ đất thuộc các khu đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính và các xã ven đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp có quy hoạch đã phê duyệt). Căn cứ vào mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng của các vùng đô thị, các xã được phân thành 3 loại và được xác định như Phụ lục 1.
Giá đất khu dân cư nông thôn được tính theo Bảng 2.
Điều 7. Xa ven đô là xã có ít nhất một phía tiếp giáp với khu vực nội thành hoặc tiếp giáp một số thị trấn, được xác định tại Phu lục 1.
Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, khu đầu mối giao thông và ven trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt, tùy theo loại đất, vị trí và điều kiện cơ sở hạ tầng, được tính theo mức giá tại Bảng 3.
Điều 8. Việc xác định vị trí để tính giá đất khu dân cư ở các vùng đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính, các xã ven đô thị, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp như sau:
- Nếu khu đất có các chủ sử dụng khác nhau thì giá đất được xác định theo các vị trí 1,2,3,4 như cách áp dụng đối với khu vực nội thành, nội thị.
- Nếu khu đất thuộc 1 chủ sử dụng có kích thước lớn thì giá đất được xác định như sau:
+ Vị trí 1 tính từ chỉ giới lưu không đến 50 mét.
+ Vị trí 2 tính từ cuối vị trí 1 đến 100 mét tính từ chỉ giới lưu không.
+ Vị trí 3 tính từ cuối vị trí 2 đến 150 mét tình từ chỉ giới lưu không.
+ Vị trí 4 tính từ cuối vị trí 3 đến 200 mét tính từ chỉ giới lưu không.
+ Ngoài 200 mét không thuộc khu vực các xã ven đô thị, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp thì áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn (theo Bảng 2 ban hành kèm theo Quy định này).
Điều 9. Trong cùng một vị trí, một loại đường phố mà thửa đất có khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng khác nhau thì được phép vận dụng hệ số điều chỉnh khung giá (K) từ 0,5 đến 1,8 lần mức giá quy định tại bảng giá đất đô thị (giao cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Sở Địa chính, Cục thuế Hà Nội có văn bản hướng dẫn thực hiện).
Điều 10. Các phụ lục kèm theo Quy định này đồng thời được dùng làm căn cứ để tính thuế nhà đất và tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
(PHẦN PHỤ LỤC)
Bảng 1. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp
a. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
Đơn vị tính: đồng/m2
|
Hạng đất |
Nội thành và xã ven nội thành |
Các xã khác |
|
1 |
19.300 |
15.400 |
|
2 |
16.100 |
12.100 |
|
3 |
13.000 |
9.700 |
|
4 |
9.800 |
7.400 |
|
5 |
|
4.700 |
|
6 |
|
1.300 |
b. Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp
Đơn vị tính: đồng/m2
|
Hạng đất |
Nội thành và xã ven nội thành |
Các xã khác |
|
1 |
14.000 |
11.200 |
|
2 |
11.900 |
9.500 |
|
3 |
8.500 |
6.600 |
|
4 |
4.300 |
3.900 |
|
5 |
1.200 |
1.100 |
|
6 |
|
|
Bảng 2. Giá đất khu dân cư nông thôn
Đơn vị tính:1000 đồng/m2
|
Loại xã |
Xã đồng bằng |
Xã trung du |
Xã miền núi |
|||
|
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
|
|
1 |
38 |
29 |
24 |
17 |
14 |
10 |
|
2 |
32 |
24 |
19 |
13 |
|
|
|
3 |
26 |
20 |
|
|
|
|
Thông chính, khu phát triển đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp
Đơn vị: 1000đ/m2
|
Vị trí lô đất |
Xã ven nội thành, thị trấn khu du lịch, khu quy hoạch phát triển đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp |
Đất tại các đầu mối giao thông ven các trục đường giao thông chính thuộc các huyện ngoại thành |
||||||||||
|
Đoạn loại I |
Đoạn loại II |
Đoạn loại III |
Đoạn loại I |
Đoạn loại II |
Đoạn loại I |
|||||||
|
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
Đất có cơ sở hạ tầng |
Đất chưa có cơ sở hạ tầng |
|
|
Vị trí 1 |
1.500 |
1.350 |
1.200 |
1.080 |
960 |
870 |
880 |
790 |
520 |
470 |
310 |
280 |
|
Vị trí 2 |
900 |
810 |
720 |
650 |
570 |
520 |
525 |
470 |
310 |
280 |
190 |
170 |
|
Vị trí 3 |
540 |
485 |
430 |
390 |
340 |
310 |
290 |
260 |
170 |
155 |
105 |
90 |
|
Vị trí 4 |
320 |
290 |
260 |
235 |
200 |
190 |
140 |
125 |
85 |
75 |
50 |
45 |
|
Ngoài phạm vi 200 mét |
220 |
210 |
200 |
190 |
180 |
170 |
theo |
giá |
đất |
vùng |
nông |
thôn |
Bảng 4. Giá đất tại các thị trấn
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
Loại thị trấn |
Mức giá theo vị trí |
|||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
|
Loại I Đường loại 1 Đường loại 2 Loại II Đường loại 1 Đường loại 2 |
1.500 1.250
1.100 850 |
900 750
660 510 |
540 450
400 306 |
320 270
240 185 |
Bảng 5. Giá đất khu vực nội thành
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
Loại đường phố |
Mức giá theo vị trí |
|||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
|
Loại I Mức A Mức B Loại II Mức A Mức B Loại III Mức A Mức B Loại IV Mức A Mức B |
9.800 7.800
6.300 5.050
4.040 3.230
2.200 1.540 |
3.920 3.120
2.520 2.020
1.620 1.300
880 620 |
2.350 1.870
1.510 1.210
970 780
530 370 |
1.410 1.150
910 730
580 470
320 225 |
PHỤ LỤC 1:
BẢNG PHÂN LOẠI CÁC XÃ
1. Huyện Từ Liêm (xã đồng bằng)
- Xã ven đô: Trung Văn, Cổ Nhuế, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc.
- Xã loại 1: Mỹ Đình, Thuỵ Phương, Mễ Trì, Minh Khai
- Xã loại 2: Liên Mạc, Đại Mỗ, Tây Mỗ, Xuân Phương, Tây Tựu, Thượng Cát.
2. Huyện Thanh Trì (xã đồng bằng)
- Xã ven đô: Thịnh Liệt, Vĩnh Tuy, Định Công, Đại Kim, Thanh Trì, Tân Triều.
- Xã loại 1: Hoàng Liệt, Thanh Liệt, Yên Sở, Trần Phú, Lĩnh Nam, Tứ Hiệp
- Xã loại 2: Ngũ Hiệp, Tam Hiệp, Đông Mỹ, Ngọc Hồi, Vĩnh Quỳnh
- Xã loại 3: Liên Ninh, Hữu Hoà, Tả Thanh Oai, Đại Áng, Vạn Phúc, Duyên Hà, Yên Mỹ.
3. Huyện Gia Lâm (xã đồng bằng)
- Xã ven đô thị: Ngọc Thuỵ, Thượng Thanh, Bồ Đề, Gia Thuỵ, Việt Hưng
- Xã loại 1: Yên Viên, Trâu Quỳ, Cổ Bi, Yên Thường, Ninh Hiệp, Thạch Bàn
- Xã loại 2: Hội Xá, Kiêu Kỵ, Đa Tốn, Dương Xá, Phú Thị, Đặng Xá, Long Biên, Bát
Tràng, Cự Khối, Giang Biên
- Xã loại 3: Đông Dư, Đình Xuyên, Phù Đổng, Trung Màu, Dương Hà, Dương Quang, Kim Sơn, Lệ Chi, Kim Lan, Văn Đức.
4. Huyện Đông Anh (xã đồng bằng)
- Xã loại 1: Nguyên Khê, Uy Nỗ, Hải Bối, Tiên Dương, Cổ Loa, Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, Vĩnh Ngọc, Kim Chung, Nam Hồng, Võng La.
- Xã loại 2: Bắc Hồng, Vân Nội, Xuân Nộn, Việt Hùng, Kim Nỗ, Dục Tú, Đại Mạch, Tầm Xá.
- Xã loại 3: Liên Hà, Vân Hà, Thuỵ Lâm
5. Huyện Sóc Sơn:
+ xã vùng đồng bằng:
- Xã loại 1: Phù Lỗ, Phú Minh.
- Xã loại 2: Thanh Xuân, Phú Cường
- Xã loại 3: Xuân Thu, Kim Lũ
+ xã vùng Trung du:
- Xã loại 1: Trung Giã, Mai Đình, Đức Hoà, Tân Minh, Bắc Phú, Đông Xuân, Tân Dân, Tân Hưng, Việt Long.
- Xã loại 2: Quang Tiến, Hiền Ninh, Xuân Giang, Tiên Dược, Phù Linh, Hồng Kỳ.
+ xã miền núi: Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú.
PHỤ LỤC 2
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG NGOẠI THÀNH
|
Đoạn đường |
Phân loại |
|
1. Huyện Từ Liêm a. Quốc lộ: Đường 32 + Thị trấn Cầu Diễn đến Cầu vượt + Từ cầu vượt đến hết địa phận Hà Nội Đường Láng - Hoà Lạc Đường vành đai 3 (địa phận huyện Từ Liêm) b. Đường địa phương: Lương Thế Vinh (thuộc huyện Từ Liêm) Đường 69 Đường 70 + Đoạn từ ngã 3 đi Quốc Oai (biển sắt) đến hết địa phận xã Thượng Cát + Đoạn từ ngã 3 Quốc Oai đến thôn Ngọc Trục xã Đại Mỗ Đường Cầu Diễn đến Z100 Đường từ Yên Hoà đến xã Đại Mỗ Đường vào Xí nghiệp ướp lạnh Đường vào Trại gà Cầu diễn Đường vào Xí nghiệp Vi sinh Đường Kinh tế miền Tây (địa phận huyện Từ Liêm) Đường đê Sông Hồng (từ Cầu Thăng Long - hết xã Thượng Cát) Đường Liên Mạc - Phú Diễn Đoạn từ đường 69 đi ĐH cảnh sát; Mỏ địa chất 2. Huyện Gia Lâm a. Quốc lộ Quốc lộ I + Đoạn Ngô Gia Tự + Đoạn Yên Viên đến hết địa phận Hà Nội Quốc lộ 5 + Đoạn từ Cầu Chui đến hết địa phận xã Trâu Quỳ + Đoạn từ địa phận xã Dương Xá đến hết địa phận Hà Nội. b. Đường Địa phương Đường từ Đường 5 vào ĐHNN1 Đường từ ĐHNN 1 đi Đa Tốn Đường Phú Thuỵ - Công ty Toàn Thắng Đường Đức Giang - Gia Thượng Đường dốc Thạch Bàn - Đường 5 Đường đi Khuyến Lương (thuộc địa phận Hà Nội) Đường từ Trâu Quỳ đến đê sông Đuống Đường Yên Viên - dốc Vân Đường đê Sông Hồng Đường đê Sông Đuống 3. Huyện Thanh Trì a. Đường Quốc lộ Đường 1 + Đoạn từ quận Hai Bà Trưng đến giáp thị trấn Văn Điển + Đoạn từ cuối thị trấn Văn Điển - hết địa phận Hà Nội Đường Pháp Vân - Lĩnh Nam Đoạn Đuôi Cá - Trương Định (địa phận H Thanh Trì) b. Đường địa phương Đường 70 + Đoạn Đông Trạch - Ngọc Hồi + Đoạn thị trấn Văn Điển - giáp địa phận Hà Tây Đường từ QL1 đi xã Định Công Đường ngã ba Yên Sở - đê sông Hồng Đường đê sông Hồng (Thanh Trì đến giáp Hà Tây) Đường vào xã Vĩnh Quỳnh - Đại Áng Đường Ngọc Hồi - Yên Kiệu - Thị Lạc Đường từ Khương Đình - Đại Kim Đường Đại Kim - Thanh Liệt Đường Cầu Tiên - cầu Đậu qua xã Đại Kim Đường Mai Động - Lĩnh Nam, Trần Phú Đường Vĩnh Tuy - Thanh Trì Đường vào cảng Khuyến Lương Đường từ thị trấn Văn Điển - Tứ Hiệp - đê sông Hồng 4. Huyện Đông Anh a. Quốc lộ Quốc lộ 3 + Đoạn cầu Đuống - cầu Đôi + Đoạn từ thị trấn Đông Anh - đi Phù Lỗ Đường Bắc Thăng Long - Quốc lộ 3 Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài b. Đường địa phương Đường Quốc lộ 3 đi Đông Trù Chợ Tó - Cổ Loa Chợ Tó - ga Đông Anh Đường từ Quốc lộ 3 đi nông trường Đông Anh I Đường từ bệnh viện đi đền Sái Đường từ cầu Kênh Giữa - Nam Hồng - cầu Đò So Đường từ trạm biến thế đi đường cao tốc Quốc lộ 3 đi ga Đông Anh, Uy Nỗ Đường 23 5. Huyện Sóc Sơn a. Quốc lộ Quốc lộ 2 + Đoạn từ Phủ Lỗ - đường vào sân bay Nội Bài + Đoạn từ chỗ rẽ sân bay Nội Bài đến hết địa phận Hà Nội + Đoạn từ QL2 vào sân bay Nội Bài Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài (thuộc các xã Phú Cường, Quang Tiến, Thanh Xuân) Quốc lộ 3 + Đoạn thuộc xã Phù Lỗ + Đoạn thuộc các xã Tiên Dược, Phù Linh, Trung Gi, Tân Minh, Đông Xuân, Mai Đình Đường 131 b. Đường địa phương Đường Phù Lỗ - Đò Lo Đường Nỉ đi Cà phê Tân Phúc (đường 35) Đường từ QL3 đi đền Sóc Đường từ QL3 đi Minh Trí, Xuân Hoà Đường 35 đi Bắc Sơn Đường 131 đi Bắc Phú |
I II I II
I II
III II II II III III III III III III III
I II
I II
II III III II II III III III III III
I II II I
II II II III III III III II III II II III III III
II II II II
III III III III III III III III III
I II II II
II III
III
III III III III III III |
PHỤ LỤC 3.
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CÁC THỊ TRẤN
|
Tên thị trấn |
Loại thị trấn |
Đường loại 1 |
Đường loại 2 |
|
Cầu Diễn Đức Giang Sài Đồng Yên Viên Văn Điển Đông Anh
Sóc Sơn |
I I I II I I
II |
Đường 32 Đường quốc lộ I Quốc lộ 5 Quốc lộ I Quốc lộ I Cầu Đôi đến hết TT Đông Anh Đường đi chợ Tó Đường QL3 qua địa phận thị trấn Đường 131 qua địa phận thị trấn |
Đường 70 Đường trục còn lại Đường trục còn lại Đường trục còn lại Đường trục còn lại Đường trục còn lại Đường trục còn lại Đường trục còn lại |
PHỤ LỤC 4
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ
QUẬN: HOÀN KIẾM
|
STT |
Tên đường phố |
Đoạn đường |
Loại đường phố |
Mức |
Ghi chú |
|
|
Từ |
Đến |
|||||
|
1 |
Bà Triệu |
Hàng Khay |
Nguyễn Du |
I |
A |
|
|
2 |
Hai Bà Trưng |
Lê Thánh Tông |
Lê Duẩn |
I |
A |
|
|
3 |
Trần Hưng Đạo |
Trần Khánh Dư |
Trần Thánh Tông |
II |
B |
|
|
4 |
Trần Hưng Đạo |
Trần Thánh Tông |
Lê Duẩn |
I |
A |
|
|
5 |
Lý Thường Kiệt |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
6 |
Tràng Thi |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
7 |
Hàng Bài |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
8 |
Phố Huế |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
9 |
Ngô Quyền |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
10 |
Phan Chu Trinh |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
11 |
Quang Trung |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
12 |
Thợ Nhuộm |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
13 |
Lê Duẩn |
Đầu đường |
Nguyễn Du |
I |
B |
|
|
14 |
Nam Ngư |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
15 |
Quán Sứ |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
16 |
Trần Bình Trọng |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
17 |
Dã Tượng |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
18 |
Phủ Doãn |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
19 |
Hoả Lò |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
20 |
Phan Bội Châu |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
21 |
Trần Quốc Toản |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
22 |
Liên Trì |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
23 |
Nguyễn Gia Thiều |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
24 |
Ngô Văn Sở |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
25 |
Xóm Hạ Hồi |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
26 |
Trương Hán Siêu |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
27 |
Hàm Long |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
28 |
Lê Thánh Tông |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
29 |
Phan Huy Chú |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
30 |
Phạm Sư Mạnh |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
31 |
Ngõ Phan Chu Trinh |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
32 |
Nguyễn Khắc Cần |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
33 |
Tràng Tiền |
Trần Nhật Duật |
QT CM tháng 8 |
II |
A |
|
|
34 |
Tràng Tiền |
Quảng trường CM T8 |
Hàng Bài |
I |
A |
|
|
35 |
Nguyễn Xí |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
36 |
Đinh Lễ |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
37 |
Hàng Khay |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
38 |
Đinh Tiên Hoàng |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
39 |
Lê Thạch |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
40 |
Lê Lai |
Trần Quang Khải |
Lý Thái Tổ |
II |
B |
|
|
41 |
Lê Lai |
Lý Thái Tổ |
Đinh Tiên Hoàng |
II |
A |
|
|
42 |
Lê Thái Tổ |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
43 |
Hàng Trống |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
44 |
Bảo Khánh |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
45 |
Triệu Quốc Đạt |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
46 |
Cổ Tân |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
47 |
Tông Đản |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
48 |
Trần Quang Khải |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
49 |
Trần Nhật Duật |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
50 |
Trần Khánh Dư |
Trần Quang Khải |
Dốc Vạn Kiếp |
II |
A |
|
|
51 |
Trần Nguyên Hãn |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
52 |
Cầu Gỗ |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
53 |
Hồ Hoàn Kiếm |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
54 |
Hàng Dầu |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
55 |
Hàng Gai |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
56 |
Lương Văn Can |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
57 |
Nhà Chung |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
58 |
Lý Quốc Sư |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
59 |
Ấu Triệu |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
60 |
Hàng Mành |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
61 |
Đặng Thái Thân |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
62 |
Phạm Ngũ Lão |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
63 |
Lê Phụng Hiểu |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
64 |
Lý Đạo Thành |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
65 |
Hàng Bông |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
66 |
Tô Tịch |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
67 |
Hàng Hòm |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
68 |
Ngõ Hàng Hành |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
69 |
Đường Thành |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
70 |
Hàng Điếu |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
71 |
Hàng Gà |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
72 |
Hàng Cót |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
73 |
Hàng Da |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
74 |
Hà Trung |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
75 |
Đạo Tin Lành |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
76 |
Ngõ Trạm |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
77 |
Nguyễn Văn Tố |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
78 |
Phùng Hưng |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
79 |
Cửa Đông |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
80 |
Lý Nam Đế |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
81 |
Hàng Mã |
Phùng Hưng |
Hàng Lược |
I |
B |
|
|
82 |
Hàng Mã |
Hàng Lược |
Đồng Xuân |
I |
A |
|
|
83 |
Hàng Vải |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
84 |
Lãn Ông |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
85 |
Hàng Lược |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
86 |
Hàng Cân |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
87 |
Chả Cá |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
88 |
Hàng Đào |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
89 |
Hàng Đường |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
90 |
Hàng Buồm |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
91 |
Hàng Khoai |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
92 |
Hàng Bạc |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
93 |
Hàng Chiếu |
Đồng Xuân |
Đào Duy Từ |
I |
B |
|
|
94 |
Hàng Chiếu |
Đào Duy Từ |
Trần Nhật Duật |
II |
A |
|
|
95 |
Hàng Ngang |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
96 |
Hàng Giấy |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
97 |
Nguyễn Thiện Thuật |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
98 |
Ngõ Gạch |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
99 |
Cao Thắng |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
100 |
Chợ Gạo |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
101 |
Nhà Hoả |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
102 |
Hàng Rươi |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
103 |
Hàng Mắm |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
104 |
Hàng Vôi |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
105 |
Hàng Chĩnh |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
106 |
Hàng Muối |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
107 |
Hàng Thiếc |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
108 |
Hàng Phèn |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
109 |
Mã Mây |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
110 |
Nhà Thờ |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
111 |
Chân Cầm |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
112 |
Hàng Đậu |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
113 |
Gia Ngư |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
114 |
Bông Lờ |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
115 |
Cầu Gỗ |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
116 |
Cửa Nam |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
117 |
Đinh Liệt |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
118 |
Hàng Nón |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
119 |
Hàng Quạt |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
120 |
Hàng Dầu |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
121 |
Lò Rèn |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
122 |
Lò Sũ |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
123 |
Bát Đàn |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
124 |
Bát Sứ |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
125 |
Đào Duy Từ |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
126 |
Hàng Đồng |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
127 |
Hàng Bè |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
128 |
Ô Quang Chưởng |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
129 |
Hàng Tre |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
130 |
Lương Ngọc Quyến |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
131 |
Thuốc Bắc |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
132 |
Tạ Hiện |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
133 |
Trần Nhật Duật |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
134 |
Nguyễn Hữu Huân |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
135 |
Đinh Công Tráng |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
136 |
Hồng Phúc |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
137 |
Hàng Bút |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
138 |
Hàng Chai |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
139 |
Nguyễn Chế Nghĩa |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
140 |
Nhà Hoả |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
141 |
Phan Thanh Giản |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
142 |
Nguyễn Lai Thạch |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
143 |
Đồng Thái |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
144 |
Thanh Hà |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
145 |
Cổng Đục |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
146 |
Ngõ Hàng Hương |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
147 |
Vọng Đức |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
148 |
Nguyễn Quang Bích |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
149 |
Cấm Chỉ |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
150 |
Hàng Chỉ |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
151 |
Gầm Cầu |
Đầu đường |
Cuối đường |
III |
A |
|
|
152 |
Bạch Đằng |
Hàm Tử Quan |
Dốc Bác Cổ |
IV |
A |
|
|
153 |
Chương Dương |
Đầu đường |
Cuối đường |
IV |
A |
|
|
154 |
Hàm Tử Quan |
Đầu đường |
Cuối đường |
IV |
A |
|
|
155 |
Phúc Tân |
Đầu đường |
Cuối đường |
IV |
A |
|
|
156 |
Đồng Xuân |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
157 |
Ngô Thì Nhậm |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
158 |
Cầu Đông |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
159 |
Nguyễn Siêu |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
160 |
Đình Ngang |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
161 |
Nguyễn Thiệp |
Hàng Đậu |
Gầm Cầu |
II |
B |
|
|
162 |
Nguyễn Thiệp |
Gầm Cầu |
Nguyễn Thiện Thuật |
I |
B |
|
|
163 |
Ngõ Hội Vũ |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
164 |
Cầu Đất |
Đầu đường |
Cuối đường |
IV |
B |
|
PHỤ LỤC 4
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ
QUẬN: BA ĐÌNH
|
STT |
Tên đường phố |
Đoạn đường |
Loại đường phố |
Mức |
Ghi chú |
|
|
Từ |
Đến |
|||||
|
1 |
Nguyễn Thái Học |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
2 |
Sơn Tây |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
3 |
Lê Trực |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
4 |
Hùng Vương |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
5 |
Cao Bá Quát |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
6 |
Lê Duẩn |
Nguyễn Thái Học |
Trần Phú |
I |
B |
|
|
7 |
Trần Phú |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
8 |
Hoàng Diệu |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
9 |
Chu Văn An |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
10 |
Khúc Hạo |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
11 |
Lê Hồng Phong |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
12 |
Điện Biên Phủ |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
13 |
Phan Đình Phùng |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
14 |
Cửa Bắc |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
15 |
Nguyễn Biểu |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
16 |
Đặng Dung |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
17 |
Ông Ích Khiêm |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
18 |
Tôn Thất Đàm |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
19 |
Bà Huyện Thanh Quan |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
20 |
Hoàng Văn Thụ |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
21 |
Bắc Sơn |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
A |
|
|
22 |
Nguyễn Cảnh Chân |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
23 |
Quán Thánh |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
24 |
Hàng Bún |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
25 |
Yên Ninh |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
26 |
Phan Huy ích |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
27 |
Châu Long |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
28 |
Hoè Nhai |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
29 |
Nguyễn Trường Tộ |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
30 |
Chùa Một Cột |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
A |
|
|
31 |
Nguyễn Tri Phương |
Đầu đường |
Cuối đường |
II |
B |
|
|
32 |
Đội Cấn |
Ngọc Hà |
Liễu Gia |
II |
B |
|
|
33 |
Đội Cấn |
Liễu Giai |
Đường Bưởi |
III |
A |
|
|
34 |
Liễu Giai |
Đầu đường |
Cuối đường |
I |
B |
|
|
35 | ||||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.