Quyết định số 356/1997/QĐ-NHNN2 Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân

Quyết định số 356/1997/QĐ-NHNN2 của Ngân hàng Nhà nước bổ sung hai tài khoản mới vào Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân: Tài khoản 609 - Thanh toán khác và Tài khoản 6091, 6099 - Điều chuyển vốn. Các tài khoản này được sử dụng để hạch toán các giao dịch thanh toán giữa các chi nhánh và Hội sở chính của Quỹ tín dụng nhân dân.

문서 번호356/1997/QĐ-NHNN2
문서 유형결정
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Lê Đức Thuý — Phó Thống đốc
업데이트02. 07. 2026
산업Ngân Hàng
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 10. 1997
발효일09. 11. 1997
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 356/1997/QĐ-NHNN2 của Ngân hàng Nhà nước bổ sung hai tài khoản mới vào Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân: Tài khoản 609 - Thanh toán khác và Tài khoản 6091, 6099 - Điều chuyển vốn. Các tài khoản này được sử dụng để hạch toán các giao dịch thanh toán giữa các chi nhánh và Hội sở chính của Quỹ tín dụng nhân dân.

적용 범위

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, các chi nhánh của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

핵심 사항

  • Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các chi nhánh → hạch toán số vốn điều chuyển đi, điều chuyển đến giữa Hội sở chính với các chi nhánh thông qua Tài khoản 6091 - Điều chuyển vốn.
  • Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các chi nhánh → hạch toán các khoản thanh toán khác (ngoài những khoản đã hạch toán vào các tài khoản thích hợp) giữa các chi nhánh thông qua Tài khoản 6099 - Thanh toán khác.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các chi nhánh quản lý hiệu quả hơn các giao dịch thanh toán giữa các đơn vị, tăng cường tính minh bạch trong hoạt động tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm công việc cho nhân viên kế toán do phải thực hiện thêm các quy trình hạch toán mới.

❓ 자주 묻는 질문

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và chi nhánh cần làm gì khi sử dụng Tài khoản 6091 - Điều chuyển vốn?

Cần mở tiểu khoản theo từng chi nhánh tại Hội sở chính, ghi số vốn điều chuyển đi và đến vào các bên Nợ và Có của tài khoản. Số dư Nợ phản ánh chênh lệch giữa số vốn điều chuyển đi lớn hơn số vốn điều chuyển đến, ngược lại với số dư Có.

Tài khoản 6099 - Thanh toán khác được sử dụng như thế nào?

Dùng để hạch toán các khoản thanh toán khác giữa các chi nhánh. Ghi số tiền phải thu và đã trả vào bên Nợ, ghi số tiền phải trả và đã thu vào bên Có của tài khoản.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng, Thủ trưởng thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

Tài khoản 6091 - Điều chuyển vốn và Tài khoản 6099 - Thanh toán khác được sử dụng ở đâu?

Tài khoản 6091 - Điều chuyển vốn chỉ mở tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (Hội sở và các chi nhánh), còn Tài khoản 6099 - Thanh toán khác dùng để hạch toán các khoản thanh toán khác giữa các chi nhánh của Quỹ tín dụng nhân dân TW.

전문

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 356/1997/QĐ-NHNN2
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín

 dụng nhân dân

 THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 23-5-1990;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung vào Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân ban hành theo Quyết định số 225/QĐ-NH2 ngày 30-11-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây:

Tài khoản 609 - Thanh toán khác.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

6091 - Điều chuyển vốn.

6099 - Thanh toán khác.

Tài khoản 6091 - Điều chuyển vốn.

Tài khoản này chỉ mở tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (Hội sở và các chi nhánh) để hạch toán số vốn điều chuyển đi, điều chuyển đến giữa Hội sở chính với các chi nhánh của Quỹ tín dụng nhân dân TW.

Bên Nợ ghi:

Số vốn điều chuyển đi.

Bên Có ghi:

Số vốn điều chuyển đến.

Số dư Nợ:

Phản ảnh số chênh lệch số vốn điều chuyển đi lớn hơn số vốn điều chuyển đến.

Số dư Có:

Phản ảnh số chênh lệch số vốn điều chuyển đến lớn hơn số vốn điều chuyển đi.

Hạch toán chi tiết:

Tại Hội sở chính của Quỹ tín dụng nhân dân TW: Mở tiểu khoản theo từng chi nhánh.

Tại các chi nhánh: Mở 1 tiểu khoản (quan hệ với Hội sở chính).

Tài khoản 6099 - Thanh toán khác

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản thanh toán khác (ngoài những khoản thanh toán đã hạch toán vào các tài khoản thích hợp) giữa các chi nhánh của Quỹ tín dụng nhân dân TW phát sinh trong quá trình giao dịch.

Bên Nợ ghi:

Số tiền phải thu từ các chi nhánh.

Số tiền đã trả cho các chi nhánh.

Bên Có ghi:

Số tiền phải trả cho các chi nhánh khác.

Số tiền đã thu từ các chi nhánh.

Số dư Nợ:

Phản ảnh số tiền còn phải thu từ các chi nhánh khác.

Số dư Có:

Phản ảnh số tiền còn phải trả cho các chi nhánh khác.

Hạch toán chi tiết:

Mở tiểu khoản theo từng chi nhánh có quan hệ thanh toán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng, Thủ trưởng thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Lê Đức Thuý
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
15/CP Nghị định số 15/CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã 만료됨
356/1997/QĐ-NHNN2
Quyết định số 356/1997/QĐ-NHNN2 Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.