Nghị định số 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này quy định cụ thể hơn về việc không phải kê khai, tính nộp GTGT đối với doanh nghiệp khi bán sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến cho nhau và mức thuế suất áp dụng trong các trường hợp khác. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh; cơ quan quản lý thuế
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến cho nhau không phải kê khai, tính nộp GTGT (Điều 1)
- Khi bán sản phẩm nêu trên cho hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh hoặc các tổ chức khác, doanh nghiệp phải tính thuế GTGT theo mức 5% (Điều 1)
- Hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm chưa chế biến ở khâu thương mại với tỷ lệ 1% trên doanh thu (Điều 1)
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (Điều 1)
- Cơ sở kinh doanh đã nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT trước ngày 01/01/2026 không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở đề nghị hoàn thuế (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp khi mua bán sản phẩm chưa chế biến giữa nhau
- Tăng chi phí thuế GTGT đối với các trường hợp bán sản phẩm chưa chế biến cho hộ, cá nhân hoặc tổ chức khác
- Simplifying the tax process for small businesses and individuals selling unprocessed agricultural products
- Reducing administrative burden on tax authorities in processing refund applications submitted before 2026
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp bán sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến cho nhau có phải kê khai, tính nộp thuế GTGT không?
Không, doanh nghiệp mua bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến giữa nhau không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Mức thuế suất áp dụng khi bán sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến cho hộ cá nhân?
Áp dụng mức thuế suất 5% đối với doanh nghiệp bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến cho hộ, cá nhân.
Tỷ lệ tính thuế GTGT khi bán sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến ở khâu thương mại?
Áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu đối với hộ, cá nhân và tổ chức kinh tế khác bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến.
Cơ sở kinh doanh đã nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT trước ngày 01/01/2026 có phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT?
Không, cơ sở kinh doanh không cần đáp ứng điều kiện này nếu đã nộp hồ sơ hoàn thuế trước ngày hiệu lực của Nghị định.
Nghị định có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 359/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ
Số: 359/2025/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 như sau:
“1b. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
c) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu."
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng đã nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhưng cơ quan quản lý thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
3.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b). |
TM. CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký)
Hồ Đức Phớc
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: