Nghị định số 36/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

文号36/2003/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新20/06/2026
行业Nội Vụ, Xây Dựng
领域Tổ Chức- Biên Chế
发布04/04/2003
生效16/05/2003
自此生效26/02/2008
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng

_________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn; hạ tầng kỹ thuật đô thị; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Xây dựng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, các chương trình dự án quốc gia và các công trình quan trọng khác thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi đã được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

5. Về xây dựng:

a) Trình Chính phủ quy định việc phân công, phân cấp quản lý các hoạt động xây dựng: từ khâu lập và quản lý thực hiện dự án xây dựng, khảo sát, thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, bảo hành đến bảo trì công trình xây dựng;

b) Thẩm định các dự án đầu tư xây dựng (về quy hoạch, kiến trúc, thiết kế sơ bộ), thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình xây dựng theo phân công của Chính phủ; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình xây dựng theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng;

c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác đấu thầu trong xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

d) Thống nhất quản lý về chất lượng công trình xây dựng; tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc giám định chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp của Chính phủ;

đ) Thống nhất quản lý việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật; quy định các điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;

e) Hướng dẫn việc quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế, hồ sơ hoàn công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

6. Về vật liệu xây dựng:

a) Thống nhất quản lý các hoạt động thẩm định, đánh giá về công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất lượng vật liệu sử dụng trong các công trình xây dựng.

7. Về quản lý và phát triển nhà:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng trình Chính phủ các giải pháp, chính sách về quản lý thị trường nhà ở đô thị; chỉ đạo và thực hiện theo phân công, phân cấp của Chính phủ;

b) Xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng nhà công sở các cơ quan hành chính nhà nước;

c) Thống nhất quản lý về nhà ở và công sở;

d) Ban hành quy định về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, chế độ bảo hành, bảo trì nhà công vụ, trụ sở làm việc của cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương;

đ) Hướng dẫn công tác điều tra, tổng hợp đánh giá quỹ nhà ở, nhà công vụ, trụ sở làm việc;

e) Hướng dẫn ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật;

g) Thống nhất quản lý việc khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch xây dựng đô thị đã được duyệt.

8. Về kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn:

a) Trình Chính phủ quy định việc phân công, phân cấp quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, phân loại đô thị;

b) Quyết định công nhận loại đô thị theo phân cấp của Chính phủ;

c) Thống nhất quản lý về kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn;

d) Thẩm định, phê duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng theo phân cấp của Chính phủ;

đ) Xây dựng, trình Chính phủ quy định điều kiện hành nghề kiến trúc sư, hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc.

9. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị (hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên cây xanh, rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị):

a) Trình Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

b) Thống nhất quản lý về hạ tầng kỹ thuật đô thị;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

11. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

12. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ;

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật;

14. Quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

15. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ;

17. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

18. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong ngành xây dựng;

19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ

a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

1. Vụ Kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

2. Vụ Hạ tầng kỹ thuật đô thị;

3. Vụ Khảo sát, thiết kế xây dựng;

4. Vụ Vật liệu xây dựng;

5. Vụ Kế hoạch - Thống kê;

6. Vụ Kinh tế tài chính;

7. Vụ Khoa học công nghệ;

8. Vụ Xây lắp;

9. Vụ Pháp chế;

10. Vụ Hợp tác quốc tế;

11. Vụ Tổ chức cán bộ;

12. Thanh tra;

13. Văn phòng;

14. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;

15. Cục Quản lý nhà.

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:

1. Viện Kinh tế xây dựng;

2. Viện Khoa học công nghệ xây dựng;

3. Viện Quy hoạch đô thị, nông thôn;

4. Viện Vật liệu xây dựng;

5. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội;

6. Trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh;

7. Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành Xây dựng;

8. Trung tâm Tin học;

9. Tạp chí Xây dựng;

10. Báo Xây dựng.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ xây dựng phương án sắp xếp Viện nghiên cứu kiến trúc và các đơn vị sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 15/CP ngày 04 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng và các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 16
86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 已失效 19/2003/QĐ-BXD Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD Ban hành Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng 已失效 18/2003/QĐ-BXD Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 38/2004/TTLT/BTC-BXD Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTC-BXD Hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng 生效中 09/2003/TT-BXD Thông tư số 09/2003/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2001/TT-BXD ngày 20/8/2001 của Bộ Xây dựng "hướng dẫn bổ sung việc hỗ trợ người tham gia hoạt động cách mạng từ ngày 31-12-1944 về trước cải thiện nhà ở theo Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 01/2004/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước ngành xây dựng tại địa phương 已失效 01/2004/QĐ-BXD Quyết định số 01/2004/QĐ-BXD Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 296: 2004 Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn 生效中 22/2003/QĐ-BXD Quyết định số 22/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế quản lý thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư do Bộ Xây dựng thực hiện 已失效 14/2003/QĐ-BXD Quyết định số 14/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 286: 2003 ''Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu'' 生效中 21/2003/QĐ-BXD Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 "Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế" 生效中 23/2003/QĐ-BXD Quyết định số 23/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành 3 Tiêu chuẩn về cách nhiệt chuyển dịch từ tiêu chuẩn ISO thành 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 298: 2003; 299: 2003 và 300: 2003 生效中 14/2004/QĐ-BXD Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch 已失效 04/2004/QĐ-BXD Quyết định số 04/2004/QĐ-BXD Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 303: 2004 '' Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu. Phần I. Công tác lát và láng trong xây dựng 生效中 15/2003/QĐ-BXD Quyết định số 15/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 301: 2003 ''Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường” 生效中
36/2003/NĐ-CP
Nghị định số 36/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 193
09/2007/TT-BXD Thông tư số 09/2007/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam 已失效 07/2007/TT-BXD Thông tư số 07/2007/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình 已失效 05/2007/TT-BXD Thông tư số 05/2007/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 518/QĐ-BXD Quyết định số 518/QĐ-BXD Về việc thành lập Hội đồng khoa học cấp nhà nước nghiệm thu nhiệm vụ bảo vệ môi trường:"Qui hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn liên đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020" 生效中 26/2007/QĐ-BXD Quyết định số 26/2007/QĐ-BXD Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 22/2007/QĐ-BXD Quyết định số 22/2007/QĐ- BXD Về việc ban hành TCXDVN 104 : 2007 "Đường đô thị – yêu cầu thiết kế " 生效中 06/2007/TT-BXD Thông tư số 06/2007/TT-BXD Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng 已失效 07/2008/TT-BXD Thông tư số 07/2008/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng 已失效 01/2008/QĐ-BXD Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD V/v ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng 已失效 574/2007/QĐ-BXD Quyết định số 574/2007/QĐ-BXD công nhận thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là đô thị loại III 生效中 13/2007/QĐ-BXD Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD Ban hành Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị 已失效 104/2004/TTLT-BTC-BXD Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD Thông tư hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn 已失效 02/2008/TT-BXD Thông tư số 02/2008/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 已失效 01/2008/TT-BXD Thông tư số 01/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中 11/2007/TT-BXD Thông tư số 11/2007/TT-BXD Thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 1626/2005/QĐ-BXD Quyết định số 1626/2005/QĐ-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính Phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng 已失效 28/2007/QĐ-BXD Quyết định số 28/2007/QĐ-BXD Về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng 已失效 13/2007/TT-BXD Thông tư số 13/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn 生效中 38/2004/TTLT-BTC-BXD Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXD Hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng 生效中 29/2007/QĐ-BXD Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản 已失效 01/2004/TTLT/BXD-BNV Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước ngành xây dựng tại địa phương 已失效 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD Hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng 已失效 1795/QĐ-BXD Quyết định số 1795/QĐ-BXD Phê duyệt dự án đầu tư “Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường bãi rác vũng đục, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” 生效中
指导 13
13/2007/QĐ-BXD Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD Ban hành Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị 已失效 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD Hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng 已失效 104/2004/TTLT-BTC-BXD Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD Thông tư hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn 已失效 11/2007/TT-BXD Thông tư số 11/2007/TT-BXD Thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 29/2007/QĐ-BXD Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản 已失效 01/2004/TTLT/BXD-BNV Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước ngành xây dựng tại địa phương 已失效 518/QĐ-BXD Quyết định số 518/QĐ-BXD Về việc thành lập Hội đồng khoa học cấp nhà nước nghiệm thu nhiệm vụ bảo vệ môi trường:"Qui hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn liên đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020" 生效中 22/2007/QĐ-BXD Quyết định số 22/2007/QĐ- BXD Về việc ban hành TCXDVN 104 : 2007 "Đường đô thị – yêu cầu thiết kế " 生效中 1795/QĐ-BXD Quyết định số 1795/QĐ-BXD Phê duyệt dự án đầu tư “Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường bãi rác vũng đục, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” 生效中 1626/2005/QĐ-BXD Quyết định số 1626/2005/QĐ-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính Phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng 已失效 28/2007/QĐ-BXD Quyết định số 28/2007/QĐ-BXD Về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng 已失效
替代 1
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。