Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT Quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ

Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ, áp dụng cho các tuyến đường thuộc hệ thống quốc lộ, địa phương, cao tốc và chuyên dùng. Quyết định này thay thế Quyết định số 136/QLTC-GT năm 1985.

Số hiệu36/2005/QĐ-BGTVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýĐào Đình Bình — Bộ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Bộ
Ngày ban hành21/07/2005
Ngày áp dụng19/08/2005
Ngày hết hiệu lực02/07/2011
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ, áp dụng cho các tuyến đường thuộc hệ thống quốc lộ, địa phương, cao tốc và chuyên dùng. Quyết định này thay thế Quyết định số 136/QLTC-GT năm 1985.

Đối tượng áp dụng

Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng.

Các điểm cốt lõi

  • Các tuyến đường thuộc hệ thống quốc lộ phải được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định.
  • Đối với các hệ thống đường địa phương, việc đặt tên và số hiệu tuân theo quy định cụ thể về chữ viết tắt, số tự nhiên.
  • Đường cao tốc có cách đặt tên và số hiệu riêng biệt.
  • Thẩm quyền đặt tên hoặc số hiệu được phân chia cho Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp người dân dễ dàng nhận biết và quản lý các tuyến đường, cải thiện giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình chuyển đổi tên hoặc số hiệu cho một số tuyến đường hiện hữu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có quy định gì về việc đặt tên và số hiệu cho các tuyến quốc lộ?

Khi đặt tên, gồm chữ 'Đường' kèm theo tên danh nhân, người có công hoặc địa danh. Khi đặt số hiệu, gồm chữ viết tắt hệ thống quốc lộ (QL), dấu chấm (.), số tự nhiên; trường hợp nhiều quốc lộ cùng một số tự nhiên thì thêm chữ cái từ B đến Z.

Ai có thẩm quyền đặt tên hoặc số hiệu cho các tuyến đường?

Bộ Giao thông vận tải đặt tên, số hiệu đường thuộc hệ thống quốc lộ; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đặt tên đường đô thị, tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và huyện đặt số hiệu tương ứng.

Có quy định gì về việc đặt tên hoặc số hiệu cho các tuyến cao tốc?

Khi đặt tên, gồm chữ 'Đường', chữ viết tắt của cao tốc là CT, kèm theo tên danh nhân, người có công hoặc địa danh. Khi đặt số hiệu, gồm chữ viết tắt của cao tốc (CT), dấu chấm (.), số tự nhiên từ 01 đến 99.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 136/QLTC-GT ngày 18 tháng 2 năm 1985 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định đặt số hiệu đường bộ.

Có yêu cầu gì đối với tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng?

Tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng phải thỏa thuận với cơ quan quản lý nhà nước khi lập dự án để đặt số hiệu theo quy định.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 36/2005/QĐ-BGTVT
Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Mỗi tuyến đường bộ thuộc mạng lưới đường bộ hiện có hoặc theo quy hoạch đều phải được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định.

2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới phải được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định tại Quyết định này ngay từ giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

3. Các tuyến đường thuộc hệ thống quốc lộ, đường đô thị, đường chuyên dùng đã đặt tên hoặc số hiệu được giữ nguyên; trong trường hợp cần thiết, việc đặt lại tên hoặc số hiệu phải trên nguyên tắc không xáo trộn gây khó khăn cho sự nhận biết của người dân và công tác quản lý cầu đường.

4. Các tuyến đường thuộc hệ thống đường tỉnh đã đặt số hiệu hoặc đường huyện, đường xã đã đặt tên theo quy định của Bộ Giao thông vận tải thì được giữ nguyên; các tuyến đường tỉnh đặt tên hoặc số hiệu chưa theo quy định thì phải đặt lại tên hoặc số hiệu theo đúng quy định tại Quyết định này.

5. Trường hợp đường đô thị trùng với quốc lộ thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên hoặc số hiệu của quốc lộ.

6. Đối với đường đi trùng nhau ngoài quy định tại khoản 5 Điều nàykhoản 4 Điều 2 Quyết định này thì việc đặt tên hoặc số hiệu theo nguyên tắc sau đây:

a) Nếu thuộc cùng một hệ thống đường thì sử dụng tên hoặc số hiệu của đường có cấp kỹ thuật cao hơn;

b) Nếu thuộc nhiều hệ thống đường khác nhau thì sử dụng tên hoặc số hiệu của đường thuộc hệ thống đường có cấp quản lý cao hơn.

Điều 2. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ

1. Đối với hệ thống quốc lộ:

a) Khi đặt tên gồm chữ "Đường" kèm theo tên danh nhân, người có công hoặc tên địa danh hoặc tên theo tập quán.

b) Khi đặt số hiệu gồm chữ viết tắt hệ thống quốc lộ (QL), dấu chấm (.), số tự nhiên; trường hợp đặt số hiệu nhiều quốc lộ cùng một số tự nhiên thì đặt kèm thêm một chữ cái, lần lượt từ B đến Z, trừ quốc lộ đầu tiên.

2. Đối với các hệ thống đường địa phương:

a) Khi đặt tên gồm chữ "Đường" kèm theo tên danh nhân, người có công hoặc di tích lịch sử, sự kiện lịch sử-văn hóa, tên địa danh hoặc tên theo tập quán.

b) Khi đặt số hiệu đường tỉnh gồm chữ viết tắt hệ thống đường tỉnh (ĐT), dấu chấm (.), số tự nhiên gồm 3 chữ số quy định tại Quyết định này (Phụ lục); trường hợp đường tỉnh hết số hiệu quy định thì sử dụng số hiệu đường tỉnh theo quy định kèm thêm một chữ cái, lần lượt từ B đến Z để đặt số hiệu.

c) Số hiệu đường tỉnh qua nhiều tỉnh thì đặt theo số hiệu đường quy định cho tỉnh có điểm đầu. Cách xác định điểm đầu, điểm cuối theo hướng Bắc - Nam hoặc Đông - Tây hoặc từ trung tâm hành chính tỉnh đến thị xã, thị trấn hoặc từ quốc lộ đến trung tâm hành chính tỉnh, trung tâm hành chính huyện, thị xã, thị trấn.

d) Trường hợp tách tỉnh mà đường tỉnh đã có đi qua địa phận hai tỉnh mới hoặc trường hợp nhập tỉnh mà đường tỉnh đã có đi trong địa phận tỉnh mới thì tên hoặc số hiệu đường, điểm đầu, điểm cuối của đường tỉnh vẫn được giữ nguyên như trước khi tách tỉnh, nhập tỉnh.

đ) Khi đặt số hiệu đường đô thị, đường huyện thì cách đặt tương tự như quy định việc đặt số hiệu cho đường tỉnh; riêng số tự nhiên gồm hai chữ số từ 01 đến 99; trường hợp đường đô thị, đường huyện hết số hiệu quy định thì sử dụng số hiệu đường đô thị, đường huyện theo quy định kèm thêm một chữ cái, lần lượt từ B đến Z để đặt số hiệu và chữ viết tắt của hệ thống đường được quy định như sau:

- Chữ viết tắt hệ thống đường đô thị là ĐĐT; 

- Chữ viết tắt hệ thống đường huyện là ĐH.

e) Khi đặt tên đường xã gồm chữ "Đường" kèm theo tên địa danh hoặc tên theo tập quán; không đặt tên đường xã theo số hiệu.

3. Đối với đường cao tốc:

a) Khi đặt tên gồm chữ "Đường", chữ viết tắt của cao tốc là CT và kèm theo tên danh nhân, người có công hoặc di tích lịch sử, sự kiện lịch sử-văn hóa, tên địa danh;

b) Khi đặt số hiệu gồm chữ viết tắt của cao tốc là CT, dấu chấm (.), số tự nhiên gồm hai chữ số từ 01 đến 99; trường hợp đặt số hiệu nhiều đường cao tốc cùng một số tự nhiên thì đặt kèm thêm một chữ cái, lần lượt từ B đến Z, trừ đường cao tốc đầu tiên.

4. Đối với đường bộ của mạng lưới đường bộ Việt Nam tham gia vào mạng lưới đường bộ ASEAN hoặc đường bộ Xuyên á hoặc mạng đường bộ quốc tế khác thì phải sử dụng cùng lúc cả tên hoặc số hiệu theo quy định tại Quyết định này và tên hoặc số hiệu đường bộ ASEAN hoặc đường bộ Xuyên Á hoặc mạng đường bộ quốc tế khác theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các quốc gia có liên quan.

5. Đối với đường chuyên dùng: khi đặt số hiệu đường cho đường chuyên dùng thì cách đặt tương tự như quy định đặt số hiệu cho đường tỉnh; riêng số tự nhiên gồm hai chữ số từ 01 đến 99; chữ viết tắt của hệ thống đường chuyên dùng là ĐCD.

Điều 3. Thẩm quyền đặt tên hoặc số hiệu

1. Bộ Giao thông vận tải đặt tên, số hiệu đường thuộc hệ thống quốc lộ.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đặt tên đường thuộc hệ thống đường đô thị, đường tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đặt số hiệu đường thuộc hệ thống đường đô thị, đường tỉnh, đặt tên hoặc số hiệu đường thuộc hệ thống đường huyện.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện đặt tên đường thuộc hệ thống đường xã.

4. Tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng đặt số hiệu đường thuộc hệ thống đường chuyên dùng theo nội dung trong văn bản đã thỏa thuận với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi lập dự án.

5. Cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân đặt tên hoặc số hiệu đường bộ theo thẩm quyền có trách nhiệm công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 136/QLTC-GT ngày 18 tháng 02 năm 1985 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định đặt số hiệu đường bộ.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh văn phòng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đào Đình Bình
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
186/2004/NĐ-CP Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 Hết hiệu lực 34/2003/NĐ-CP Nghị định số 34/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải Hết hiệu lực 1312/QĐ-UBND Quyết định số 1312/QĐ-UBND V/v Giao nhiệm vụ quản lý công trình giao thông địa phương Còn hiệu lực 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố thị trấn Khe Sanh và thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa Còn hiệu lực 39/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2007/NQ-HĐND Phê duyệt phương án đặt tên đường trong địa bàn thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc Còn hiệu lực 20/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường tại thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong và đặt tên, điều chỉnh tên đường phố, công trình công cộng tại thị xã Quảng Trị Còn hiệu lực 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND V/v đặt tên, số hiệu đường Tỉnh lộ. tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc đặt số hiệu Đường tỉnh và phân cấp quản lý một số tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 91/2007/QĐ-UBND Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND V/v điều chỉnh đổi tên và uỷ quyền quản lý hệ thống đường tỉnh Còn hiệu lực 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Ban hành danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp huyện quản lý trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Đặt số hiệu hệ thống đường huyện - Địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 106/2006/QĐ-UBND Quyết định số 106/2006/QĐ-UBND về việc thành lập đặt số hiệu các tuyến đường Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định thống nhất trên toàn quốc Còn hiệu lực 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND V/v Đặt số hiệu đường Tỉnh lộ, tỉnh Hà Nam (điều chỉnh, bổ sung năm 2013) Hết hiệu lực
36/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT Quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của UBND thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố Còn hiệu lực 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá sử dụng diện tích bán hành tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 91/2007/QĐ-UBND Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 Hết hiệu lực 20/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh Hết hiệu lực 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật Còn hiệu lực 106/2006/QĐ-UBND Quyết định số 106/2006/QĐ-UBND Về phân bổ chỉ tiêu cho vay Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.