Quyết định số 36/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, áp dụng cho các doanh nghiệp có nhu cầu được hỗ trợ trong việc phát triển tài sản trí tuệ.
적용 범위
Các doanh nghiệp có nhu cầu phát triển tài sản trí tuệ.
핵심 사항
- Doanh nghiệp → được hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật để phát triển tài sản trí tuệ,
- Doanh nghiệp → phải thực hiện các thủ tục theo quy định của Quy chế quản lý Chương trình hỗ trợ,
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc phát triển tài sản trí tuệ.
- Tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp nào có thể được hỗ trợ?
Các doanh nghiệp có nhu cầu phát triển tài sản trí tuệ theo quy định của Quy chế quản lý Chương trình hỗ trợ.
Hỗ trợ tài chính bao gồm những gì?
Chi tiết về hỗ trợ tài chính không được nêu trong văn bản này, doanh nghiệp cần tham khảo Quy chế quản lý Chương trình hỗ trợ để biết cụ thể.
Thủ tục đăng ký như thế nào?
Doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục theo quy định của Quy chế quản lý Chương trình hỗ trợ, chi tiết chưa được nêu trong văn bản này.
Hỗ trợ kỹ thuật bao gồm những gì?
Chi tiết về hỗ trợ kỹ thuật không được nêu trong văn bản này, doanh nghiệp cần tham khảo Quy chế quản lý Chương trình hỗ trợ để biết cụ thể.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành "Quy chế quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp"
_______________________________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 68/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành "Quy chế quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp" kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội và hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.