Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CEPT, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong giai đoạn 2008-2013. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó và có hiệu lực từ ngày đăng Công báo.
적용 범위
Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước ASEAN vào Việt Nam.
핵심 사항
- Doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN, phải đáp ứng điều kiện xuất xứ và vận chuyển thẳng.
- Hàng hóa nhập khẩu trước ngày 1/1/2008 nhưng đủ điều kiện vẫn có thể được hoàn thuế chênh lệch nếu nộp hồ sơ trong thời hạn quy định.
- Doanh nghiệp cần cung cấp các giấy tờ như Tờ khai hải quan, Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu D, và Chứng từ nộp thuế khi đề nghị xét hoàn thuế.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 25/2007/QĐ-BTC trước đó.
- Hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu phải nộp muộn nhất là ngày 15 tháng 10 năm 2008.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu cho doanh nghiệp, tăng cường thương mại giữa Việt Nam và các nước ASEAN.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng công tác kiểm tra, xét duyệt hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan hải quan.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng thuế suất ưu đãi?
Để được áp dụng thuế suất ưu đãi, hàng hóa phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam, nhập từ các nước ASEAN và có Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu D.
Hàng hóa nhập khẩu trước ngày 1/1/2008 có thể được hoàn thuế chênh lệch không?
Có, nhưng phải nộp hồ sơ trong thời hạn quy định (muộn nhất là ngày 15 tháng 10 năm 2008).
Doanh nghiệp cần cung cấp những giấy tờ gì khi đề nghị xét hoàn thuế?
Cần cung cấp Tờ khai hải quan, Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu D, và Chứng từ nộp thuế.
Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?
Thay thế Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 25/2007/QĐ-BTC.
Hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu phải nộp muộn nhất khi nào?
Hồ sơ phải nộp muộn nhất là ngày 15 tháng 10 năm 2008.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2008/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định thư về việc tham gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) (sau đây được gọi là Hiệp định CEPT/AFTA), ký tại Băng Cốc ngày 15 tháng 12 năm 1995;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 325/VPCP ngày 15/1/2008 của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013, áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Điều 2. Hàng hoá nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN (viết tắt là thuế suất CEPT) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
b) Được nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam, bao gồm các nước sau:
- Bru-nây Đa-ru-sa-lam;
- Vương quốc Cam-pu-chia;
- Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;
- Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào;
- Ma-lay-xi-a;
- Liên bang My-an-ma;
- Cộng hoà Phi-líp-pin;
- Cộng hoà Sing-ga-po; và
- Vương quốc Thái lan;
c) Thoả mãn yêu cầu xuất xứ ASEAN, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D (viết tắt là C/O mẫu D) do các cơ quan sau đây cấp:
- Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương;
- Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại;
- Tại Cộng hoà In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại;
- Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại;
- Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp;
- Tại Liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại;
- Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính;
- Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; và
- Tại Vương quốc Thái lan là Bộ Thương mại.
d) Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.
Hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu bao gồm:
g) Bảng kê danh mục tài liệu của hồ sơ yêu cầu xét hoàn thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu nêu trên không muộn hơn ngày 15 tháng 10 năm 2008. Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra, xem xét hoàn thuế nhập khẩu, xử lý số tiền thuế được hoàn do nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm 5, mục IV, phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC ngày 28/2/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006-2013 và Quyết định số 25/2007/QĐ-BTC ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC ngày 28/2/2006 nói trên.
Điều 5. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo thi hành Quyết định này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
원본 문서(PDF)
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: