Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND quy định mức lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước. Mức lệ phí là 100.000 đồng/giấy và 50.000 đồng cho các trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Mức thu lệ phí là 100.000 đồng/giấy cho việc cấp giấy phép và 50.000 đồng/giấy cho các trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.
- Lệ phí được quản lý theo quy định: 10% trích để trang trải chi phí thu lệ phí, 90% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí phải đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí theo các thông tư hướng dẫn.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển hạ tầng và quản lý tài nguyên nước.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp khi phải nộp lệ phí cấp giấy phép.
- Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định nếu không nắm rõ các thông tin về lệ phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí là bao nhiêu?
Mức lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước là 100.000 đồng/giấy. Mức lệ phí cho các trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép là 50.000 đồng/giấy.
Đối tượng nộp lệ phí?
Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Lệ phí thu được sẽ được quản lý như thế nào?
10% lệ phí trích để trang trải chi phí thu lệ phí theo chế độ quy định, 90% số tiền còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 5 ngày.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác,
sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Mức thu lệ phí
a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/giấy;
b) Mức thu lệ phí đối với các trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng)/giấy.
2. Đối tượng nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Điều 2. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
1. Lệ phí cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: Đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, 90% số thu còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành;
Toàn bộ số tiền thu lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
2. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.