Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho tổ chức và cá nhân. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Số hiệu36/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýNguyễn Liên Khoa — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành02/11/2011
Ngày áp dụng12/11/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho tổ chức và cá nhân. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức và cá nhân

Các điểm cốt lõi

  • Đối với nhà: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định theo thời gian đã sử dụng, từ 100% cho nhà mới đến 30% cho nhà trên 50 năm.
  • Đối với tài sản là súng săn, súng thể thao, tàu thủy, thuyền, tàu bay, xe ô tô, rơmoóc hoặc sơmi rơmoóc: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định theo thời gian đã sử dụng, từ 100% cho tài sản mới đến 20% cho tài sản trên 10 năm.
  • Đối với nhà: Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng 'mới' của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.
  • Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định theo thời gian đã sử dụng, từ 85% cho tài sản mới đến 20% cho tài sản trên 10 năm.
  • Thời gian đã sử dụng của nhà và tài sản được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành bàn giao hoặc đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi mua bán các loại tài sản đã qua sử dụng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định thời gian sử dụng của tài sản, đặc biệt là đối với những tài sản không có hồ sơ đầy đủ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công thức tính lệ phí trước bạ cho nhà mới và cũ?

Đối với nhà mới, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại là 100%. Đối với nhà đã sử dụng từ 5 năm trở lên, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được quy định cụ thể theo thời gian đã sử dụng. Điều 1, Khoản 3.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam?

Đối với tài sản mới (100%), tỷ lệ (%) chất lượng còn lại là 85%. Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được quy định theo thời gian đã sử dụng từ 85% cho tài sản mới đến 20% cho tài sản trên 10 năm. Điều 1, Khoản 2.

Thời gian tính để xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại?

Thời gian đã sử dụng của nhà và tài sản được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành bàn giao hoặc đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Điều 1, Khoản 3.

Công thức tính giá một (01) m2 nhà?

Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng 'mới' của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ. Điều 1, Khoản 1.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 2.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại  tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Đối với nhà:

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.

 c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm là 100%;

Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại tiết 2 (gạch đầu dòng thứ 2) Điểm c này.

- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

 

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

  2. Đối với tài sản là súng săn, súng thể thao, tàu thủy (kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy), thuyền (kể cả du thuyền), tàu bay, xe ô tô (kể cả ô tô điện), rơmoóc hoặc sơmi rơmoóc được kéo bởi ô tô, xe mô tô các loại, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:

a) Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau: 

* Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:

- Tài sản mới: 100%.

- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

* Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%

- Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%

- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

- Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

+ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

+ Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.

+ Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.

Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Giao Cục trưởng Cục Thuế phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 2
Được dẫn chiếu bởi 1
36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.