Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt

Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt. Văn bản này quy định cụ thể hơn về hồ sơ, trình tự và cách thức thực hiện thẩm định thiết kế cũng như kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các phương tiện.

文号36/2011/TT-BGTVT
文件类型通知
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Hồ Nghĩa Dũng — Bộ trưởng
更新19/06/2026
行业Giao Thông Vận Tải
领域Đường Sắt
发布06/05/2011
生效20/06/2011
自此生效01/02/2016
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt. Văn bản này quy định cụ thể hơn về hồ sơ, trình tự và cách thức thực hiện thẩm định thiết kế cũng như kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các phương tiện.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đường sắt; Cục Đăng kiểm Việt Nam

要点

  • Tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ thẩm định thiết kế và gửi đến Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định tại Điều 6.
  • Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ thiết kế và cấp giấy chứng nhận nếu đạt yêu cầu (Điều 6).
  • Tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt theo quy định tại Điều 7.
  • Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đối với các loại phương tiện khác nhau được quy định cụ thể (Điều 7, Điều 9).
  • Kiểm tra định kỳ và hiệu lực giấy chứng nhận cho phương tiện hoạt động trên đường sắt quốc gia và đô thị được quy định chi tiết tại Điều 10.

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường quản lý chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện giao thông đường sắt.
  • Đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thẩm định thiết kế và kiểm tra thực tế.
  • Có thể tạo thêm công việc cho nhân viên Cục Đăng kiểm Việt Nam do tăng cường quy định về hồ sơ, trình tự và cách thức thực hiện.
  • Giúp người dân an tâm hơn khi sử dụng dịch vụ đường sắt vì chất lượng và an toàn được đảm bảo.

❓ 常见问题

Tôi cần chuẩn bị những gì để thẩm định thiết kế?

Bạn phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6, bao gồm Giấy đề nghị thẩm định thiết kế (mẫu Phụ lục 3) và 03 bộ hồ sơ thiết kế.

Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận cho toa xe khách là bao lâu?

Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận cho toa xe khách trên đường sắt quốc gia là 28 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

Tôi có thể nộp hồ sơ qua bưu chính không?

Có, tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính theo quy định.

Khi nào cần tiến hành kiểm tra định kỳ cho phương tiện chuyên dùng?

Kiểm tra định kỳ đầu máy, phương tiện chuyên dùng được thực hiện cùng thời điểm phương tiện đưa vào sửa chữa cấp 2, cấp 3 lần đầu.

Giấy chứng nhận đã cấp trước khi có thông tư này còn hiệu lực không?

Các giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị đến ngày hết thời hạn hiệu lực đã được ghi trên giấy chứng nhận.

全文

 

THÔNG TƯ                    

 

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT

ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định

về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

phương tiện giao thông đường sắt

_________________

 

 

 

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau:

 

 Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2009/TT – BGTVT  ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

1. Điều 5: Bỏ câu “Hồ sơ thiết kế do cơ sở thiết kế hoặc cơ sở sản xuất có đủ điều kiện thiết kế theo quy định lập thành 03 bộ gửi tới các cơ quan đăng kiểm để thẩm định.”

2.     Bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 vào Điều 6 như sau:

4. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế:

a) 01 Giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;

b) 03 hồ sơ thiết kế qui định tại Điều 5 Thông tư này.

5. Trình tự thực hiện:

a)  Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ và gửi hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam. Thành phần bộ hồ sơ thiết kế theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

b)  Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

c)  Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ thiết kế. Nếu hồ sơ thiết kế không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân. Nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế.

6. Cách thức thực hiện:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả thẩm định thiết kế trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.”

3.     Bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 vào Điều 7 như sau:

4. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.

b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn kiểm tra theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế.

c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu. Nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân. Nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện (sau đây gọi là giấy chứng nhận) theo quy định.

5. Cách thức thực hiện:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả kiểm tra trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.

6. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận:

a)          Đối với đường sắt quốc gia

-           Đầu máy, phương tiện chuyên dùng là 18 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

-           Toa xe khách là 28 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

-           Toa xe hàng là 36 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp Giấy chứng nhận.

b)          Đối với đường sắt chuyên dùng: 30 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.”

4.     Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 8  như sau:

4. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam .

b)  Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn kiểm tra theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế.

c)  Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu. Nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân. Nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận cho phương tiện theo quy định.

  5. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả kiểm tra trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.”

5.     Bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 vào Điều 9 như sau:

4. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.

b)  Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn kiểm tra theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế.

c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu. Nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân. Nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận cho phương tiện theo quy định.

5. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả kiểm tra trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.

6. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận:

a)          Đối với đường sắt quốc gia:

-            Đầu máy, phương tiện chuyên dùng nhập khẩu mới là 18 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận;

-            Toa xe khách nhập khẩu mới là 28 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận;

-            Toa xe hàng nhập khẩu mới là 36 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận;

-            Đối với phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng là 12 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

b)          Đối với đường sắt chuyên dùng:

- Đối với phương tiện nhập khẩu mới là 30 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

- Đối với phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng là 18 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.”

6.     Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 5, khoản 6 vào Điều 10 như sau:

1. Thời điểm kiểm tra và hiệu lực giấy chứng nhận đối với phương tiện hoạt động trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị

a)       Đối với phương tiện nhập khẩu và sản xuất lắp ráp mới

-    Kiểm tra định kỳ đầu máy, phương tiện chuyên dùng được thực hiện cùng thời điểm phương tiện đưa vào sửa chữa cấp 2, cấp 3 lần đầu.

-     Kiểm tra định kỳ toa xe được thực hiện cùng thời điểm toa xe đưa vào sửa chữa niên tu lần đầu.

b)       Đối với phương tiện đang khai thác

          - Kiểm tra định kỳ đầu máy, toa xe động lực được thực hiện cùng thời điểm phương tiện đưa vào sửa chữa cấp đại tu, cấp ky, cấp 2 và cấp 3 nhưng không quá 18 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

         - Kiểm tra định kỳ toa xe khách được thực hiện tại cùng thời điểm phương tiện đưa vào sửa chữa cấp đại tu và cấp niên tu nhưng không quá 14 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

         - Kiểm tra định kỳ toa xe hàng được thực hiện tại cùng thời điểm phương tiện đưa vào sửa chữa cấp đại tu và cấp niên tu nhưng không quá 20 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

        - Kiểm tra định kỳ phương tiện chuyên dùng theo thời gian cho phép của giấy chứng nhận. Hiệu lực giấy chứng nhận cấp cho phương tiện chuyên dùng là 18 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận.

5. Trình tự thực hiện:

          a) Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này và gửi hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.

          b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn kiểm tra theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế.

          c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu. Nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân. Nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận cho phương tiện theo quy định.

6. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả kiểm tra trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.”

7. Sửa đổi  mục 2.1 Phụ lục 2 và bổ sung  Phụ lục 3 như sau:

          a) Phụ lục 2:  2.1. Mẫu Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế.

          b) Phụ lục 3: Mẫu Giấy đề nghị thẩm định thiết kế.

   Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Các giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị đến ngày hết thời hạn hiệu lực đã được ghi trên giấy chứng nhận.

3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

BỘ TRƯỞNG

 

Hồ Nghĩa Dũng

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 3
受其指导 2
被其修订补充 1
36/2011/TT-BGTVT
Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。