Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT quy định Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam, áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Điểm nổi bật là danh sách cụ thể về hoạt chất và tên thương phẩm của từng loại thuốc.

文号36/2011/TT-BNNPTNT
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Bùi Bá Bổng — Thứ trưởng
更新26/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期20/05/2011
生效日期04/07/2011
失效日期07/04/2012
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT quy định Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam, áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Điểm nổi bật là danh sách cụ thể về hoạt chất và tên thương phẩm của từng loại thuốc.

适用范围

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; Cục Bảo vệ thực vật; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

要点

  • Doanh nghiệp được phép sử dụng 1361 tên thương phẩm từ 542 hoạt chất trong thuốc trừ sâu, 937 tên thương phẩm từ 374 hoạt chất trong thuốc trừ bệnh, v.v. (Điều 1)
  • Doanh nghiệp hạn chế sử dụng 10 tên thương phẩm từ 5 hoạt chất trong thuốc trừ sâu, 3 tên thương phẩm từ 1 hoạt chất trong thuốc trừ chuột, v.v. (Điều 1)
  • Doanh nghiệp cấm sử dụng 21 hoạt chất trong thuốc trừ sâu và thuốc bảo quản lâm sản, 6 hoạt chất trong thuốc trừ bệnh, 1 hoạt chất trong thuốc trừ chuột, v.v. (Điều 1)
  • Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật tuân theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP (Điều 2)
  • Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (Điều 3)

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp có thêm thông tin cụ thể về hoạt chất và tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật, giúp việc quản lý và sử dụng hiệu quả hơn.
  • Các loại thuốc bị cấm sử dụng sẽ hạn chế nguy cơ ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người.
  • Việc hạn chế sử dụng một số loại thuốc có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất.

❓ 常见问题

Có bao nhiêu hoạt chất được phép sử dụng?

Có 542 hoạt chất được phép sử dụng trong thuốc trừ sâu, 374 hoạt chất trong thuốc trừ bệnh, v.v. (Điều 1)

Thuốc bảo vệ thực vật nào bị cấm sử dụng?

Cấm sử dụng 21 hoạt chất trong thuốc trừ sâu và thuốc bảo quản lâm sản, 6 hoạt chất trong thuốc trừ bệnh, 1 hoạt chất trong thuốc trừ chuột, v.v. (Điều 1)

Việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật như thế nào?

Theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế (Điều 2)

Có bao nhiêu doanh nghiệp được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật?

Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (Điều 1)

Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm gì?

Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (Điều 3)

全文

THÔNG TƯ

Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

______________________________________

 

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 1 kèm theo gồm:

a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

- Thuốc trừ sâu: 542 hoạt chất với 1361 tên thương phẩm

- Thuốc trừ bệnh: 374 hoạt chất với 937 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 169 hoạt chất với 517 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất với 17 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 48 hoạt chất với 126 tên thương phẩm.

- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ ốc: 20 hoạt chất với 105 tên thương phẩm.

- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm

Thuốc trừ mối: 10 hoạt chất với 12 tên thương phẩm

Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm

Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm

Thuốc sử dụng cho sân golf:

- Thuốc trừ sâu: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

- Thuốc trừ bệnh: 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:

Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp

- Thuốc trừ sâu: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm

- Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm

Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm

Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm

Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm

3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 3 kèm theo gồm:

a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất

b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất

c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất

d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất

Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Thông tư số 10/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 3 năm 2011, số 46/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010, số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
36/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。