Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Văn bản này quy định chi tiết về nội dung, thời gian và phương thức công bố thông tin nhằm đảm bảo minh bạch trong quản lý và điều hành doanh nghiệp.

문서 번호36/2014/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트19. 06. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행18. 06. 2014
발효05. 08. 2014
발효일05. 11. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Văn bản này quy định chi tiết về nội dung, thời gian và phương thức công bố thông tin nhằm đảm bảo minh bạch trong quản lý và điều hành doanh nghiệp.

적용 범위

Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

핵심 사항

  • Hội đồng thành viên hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty phải công bố thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (Điều 4).
  • Công ty phải công bố thông tin về kết quả tài chính hàng năm, bao gồm báo cáo tài chính đã được kiểm toán và giải trình về kết quả kinh doanh (Điều 5).
  • Thông tin về việc thay đổi vốn điều lệ, cổ đông lớn hoặc người có liên quan đến hoạt động của công ty phải được công bố kịp thời (Điều 6).
  • Công ty phải công khai thông tin về lao động, tiền lương và thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty (Điều 7).
  • Thông tin về các quyết định quan trọng của Hội đồng thành viên hoặc Ban Tổng giám đốc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phải được công bố rộng rãi (Điều 8)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường minh bạch trong quản lý và điều hành các công ty nhà nước.
  • Giúp cổ đông, người lao động và công chúng nắm bắt thông tin về hoạt động của doanh nghiệp.
  • Đòi hỏi các công ty phải thực hiện thêm nhiều thủ tục công bố thông tin, tạo gánh nặng về thời gian và chi phí cho họ.

❓ 자주 묻는 질문

Công ty nào phải tuân theo Quy chế này?

Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Thông tin về kết quả tài chính hàng năm gồm những nội dung gì?

Bao gồm báo cáo tài chính đã được kiểm toán và giải trình về kết quả kinh doanh (Điều 5).

Khi nào phải công bố thông tin về thay đổi vốn điều lệ?

Ngay sau khi có quyết định thay đổi vốn điều lệ (Điều 6).

Thông tin về lao động và tiền lương được công khai như thế nào?

Phải công bố thông tin về lao động, tiền lương và thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty (Điều 7).

Thông tin về quyết định quan trọng của Hội đồng thành viên được công bố như thế nào?

Phải công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang web chính thức của công ty (Điều 8).

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 36/2014/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty

 trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

___________________

 

Cân cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2014.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty thực hiện Quyết định này và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
129/2004/NĐ-CP Nghị định số 129/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh 만료됨 25/2010/NĐ-CP Nghị định số 25/2010/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 만료됨 61/2013/NĐ-CP Nghị định số 61/2013/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước 만료됨 71/2013/NĐ-CP Nghị định số 71/2013/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 만료됨 99/2012/NĐ-CP Nghị định số 99/2012/NĐ-CP Về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp 만료됨 50/2013/NĐ-CP Nghị định số 50/2013/NĐ-CP Quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 발효 중 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 51/2013/NĐ-CP Nghị định số 51/2013/NĐ- CP Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc; Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 만료됨
지침을 받음 8
129/2004/NĐ-CP Nghị định số 129/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh 만료됨 25/2010/NĐ-CP Nghị định số 25/2010/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 만료됨 61/2013/NĐ-CP Nghị định số 61/2013/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước 만료됨 71/2013/NĐ-CP Nghị định số 71/2013/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 만료됨 99/2012/NĐ-CP Nghị định số 99/2012/NĐ-CP Về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp 만료됨 50/2013/NĐ-CP Nghị định số 50/2013/NĐ-CP Quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 발효 중 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 51/2013/NĐ-CP Nghị định số 51/2013/NĐ- CP Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc; Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 만료됨
36/2014/QĐ-TTg
Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 2
02/2015/TT-BKHĐT Thông tư số 02/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về việc công bố thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.