Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu, nhằm cụ thể hóa Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016. Văn bản này xác định mức thuế suất thông thường cho các mặt hàng và quy định cách tính thuế suất khi không có tên trong danh mục.
적용 범위
["Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu", "Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện chính sách thuế"]
핵심 사항
- "Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu" phải tuân thủ mức thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
- Hàng hóa có trong danh mục được áp dụng mức thuế suất thông thường cụ thể như quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
- Hàng hóa không thuộc danh mục và không thuộc trường hợp ưu đãi sẽ chịu mức thuế suất bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm áp dụng đúng mức thuế suất thông thường theo quy định.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/09/2016.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- "Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu" chịu ảnh hưởng trực tiếp về chi phí thuế khi nhập khẩu hàng hóa.
- Cơ quan hải quan có thêm trách nhiệm trong việc áp dụng đúng mức thuế suất thông thường theo quy định.
- Văn bản này giúp tăng cường quản lý và điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo công bằng giữa các chủ thể kinh doanh.
❓ 자주 묻는 질문
Hàng hóa không có trong danh mục thuế suất thông thường sẽ chịu mức thuế suất bao nhiêu?
Hàng hóa không thuộc danh mục và không thuộc trường hợp ưu đãi sẽ chịu mức thuế suất bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm áp dụng mức thuế suất thông thường?
Cơ quan hải quan có trách nhiệm áp dụng đúng mức thuế suất thông thường theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THÔNG THƯỜNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá nhập khẩu.
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Quyết định này quy định quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 3. Việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá nhập khẩu
1. Biểu thuế suất nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định này gồm:
a) Danh Mục (mô tả hàng hóa và mã hàng 08 chữ số) của các mặt hàng có mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi bằng 0% quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục II Nghị định số 122 /2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
b) Mức thuế suất thông thường quy định cho từng mặt hàng tại Biểu thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Hàng hóa nhập khẩu không có tên trong danh Mục của Biểu thuế suất nhập khẩu thông thường tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Khoản a, b Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2016.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.