Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Mức hỗ trợ dao động từ 200 đến 300 triệu đồng/xã và 1.500 triệu đồng/đơn vị cấp huyện, nguồn kinh phí từ ngân sách cấp tỉnh.

Số hiệu36/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýCao Thị Hòa An — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/2022
Ngày áp dụng19/12/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Mức hỗ trợ dao động từ 200 đến 300 triệu đồng/xã và 1.500 triệu đồng/đơn vị cấp huyện, nguồn kinh phí từ ngân sách cấp tỉnh.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Các điểm cốt lõi

  • Xã đạt chuẩn nông thôn mới: 300 triệu đồng/xã
  • Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 200 triệu đồng/xã
  • Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 300 triệu đồng/xã
  • Huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thành phố, thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 1.500 triệu đồng/đơn vị cấp huyện
  • Nguồn kinh phí từ ngân sách cấp tỉnh

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư công trình phúc lợi, cải thiện điều kiện sống cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí lớn từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực tài chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Xã đạt chuẩn nông thôn mới được hỗ trợ 300 triệu đồng/xã, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được hỗ trợ 200 triệu đồng/xã, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu cũng được hỗ trợ 300 triệu đồng/xã. Huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thành phố, thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được hỗ trợ 1.500 triệu đồng/đơn vị cấp huyện.

Ngân sách từ đâu?

Nguồn kinh phí hỗ trợ công trình phúc lợi này từ ngân sách cấp tỉnh.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.

Đối tượng nào được hỗ trợ?

Các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 36/2022/NQ-HĐND
Phú Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

 Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn

 nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn

 mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn

 mới kiểu mẫu giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; 

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; 

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; 

Xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ công trình phúc lợi:

a) Xã đạt chuẩn nông thôn mới: 300 triệu đồng/xã.

b) Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 200 triệu đồng/xã.

c) Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 300 triệu đồng/xã.

d) Huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thành phố, thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 1.500 triệu đồng/đơn vị cấp huyện.

2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ Mười Ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lựctừ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Cao Thị Hòa An

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.