Sắc lệnh số 36/SL Về việc đặt quỹ "Tham gia kháng chiến"

Sắc lệnh số 36/SL năm 1949 quy định việc đặt quỹ "Tham gia kháng chiến" để công dân Việt Nam từ 18 đến 35 tuổi góp tiền vào cuộc kháng chiến, với mức đóng cụ thể và các trường hợp miễn đóng. Quỹ này thuộc quyền quản lý của Chính phủ và Bộ Tài chính.

Số hiệu36/SL
Loại văn bảnSắc lệnh
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýHồ Chí Minh — Chủ tịch nước
Cập nhật18/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành06/05/1949
Áp dụng06/05/1949
Hiệu lực01/01/1960
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Sắc lệnh số 36/SL năm 1949 quy định việc đặt quỹ "Tham gia kháng chiến" để công dân Việt Nam từ 18 đến 35 tuổi góp tiền vào cuộc kháng chiến, với mức đóng cụ thể và các trường hợp miễn đóng. Quỹ này thuộc quyền quản lý của Chính phủ và Bộ Tài chính.

Đối tượng áp dụng

Công dân Việt Nam từ 18 đến 35 tuổi

Các điểm cốt lõi

  • Người công dân từ 18 đến 35 tuổi phải góp tiền vào quỹ "Tham gia kháng chiến" (Điều 1)
  • Mức đóng là mười ngày sinh hoạt phí của một quân nhân cho mỗi người (Điều 4.1)
  • Công dân có thu nhập khác ngoài lao động và chịu thuế trực thu phải góp thêm 10% số tiền thuế đã nộp (Điều 4.2.a)
  • Người lĩnh lương trên 3600đ/năm phải đóng thêm 1,5% phần lương vượt quá mức này (Điều 4.2.b)
  • Một số đối tượng được miễn góp quỹ như đàn bà, binh sĩ tại ngũ, du kích quân đã thoát ly sinh sản... (Điều 5)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng nguồn tài chính cho công cuộc kháng chiến
  • Gánh nặng tài chính đối với người dân trong độ tuổi từ 18 đến 35
  • Miễn giảm nghĩa vụ góp quỹ cho một số nhóm đối tượng như phụ nữ, binh sĩ tại ngũ...
  • Khuyến khích tinh thần tham gia vào công cuộc kháng chiến của người dân

❓ Câu hỏi thường gặp

Tôi thuộc độ tuổi nào phải đóng quỹ "Tham gia kháng chiến"?

Công dân từ 18 đến 35 tuổi.

Mức đóng cụ thể là bao nhiêu?

Mười ngày sinh hoạt phí của một quân nhân cho mỗi người (Điều 4.1).

Những ai được miễn góp quỹ?

Đàn bà, binh sĩ tại ngũ, du kích quân đã thoát ly sinh sản... (Điều 5)

Nếu không đóng quỹ sẽ bị phạt như thế nào?

Phạt một số tiền gấp năm lần số "Tham gia kháng chiến" đáng lẽ phải góp (Điều 6).

Công dân có thu nhập khác ngoài lao động và chịu thuế trực thu phải đóng thêm bao nhiêu?

10% số tiền thuế đã nộp (Điều 4.2.a)

Toàn văn

SẮC LỆNH

SỐ 36/SLNGÀY 6 THÁNG 5 NĂM 1949

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu các luật lệ hiện hành về Thuế trực thu, nhất là sắc lệnh số 48 ngày 10 tháng 4 năm 1946 đặt ra Đảm Phụ Quốc phòng;

Chiểu tình thế đặc biệt trong thời kỳ kháng chiến;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;

 

RA SẮC LỆNH:

Điều 1: Để thực hiện chuẩn bị tổng phân công, nay đặt ra một quỹ "Tham gia kháng chiến" để tất cả các công dân Việt Nam, từ 18 tuổi đến 35 tuổi, góp tiền vào cuộc kháng chiến.

Điều 2: Quỹ "Tham gia kháng chiến" để thuộc quyền Chính phủ dùng vào công cuộc kháng chiến.

Quỹ đặt dưới quyền quản trị của Bộ Tài chính và quyền kiểm soát của Ban thường trực Quốc hội.

Điều 3: Tiền "Tham gia kháng chiến" nộp ở nơi người công dân hiện trú khi mở quỹ Tham gia kháng chiến.

Điều 4: Tiền Tham gia kháng chiến gồm hai phần:

1- Một phần chính chung cho tất cả các công dân trừ những người kể ở điều 1, mỗi người góp một số tiền ấn định là mười (10) ngày sinh hoạt phí của một quân nhân.

2- Một phần phụ ấn định như sau:

a) Các công dân được hưởng một nguồn lợi tức nào khác lợi tức lao công và vì đó phải chịu một hay nhiều thứ thuế trực thu: điền thổ, môn bài, góp thêm vào chính tại thuế trực thu một số bách phân phụ thu là 10% (mươi phần trăm)

b) Các công dân làm việc tại sở công hay sở tư lĩnh lương bổng hàng năm trên 3.600đ00, góp thêm một số tiền ấn định là 1,5% (một phân rưỡi) số lương bông qua 3.600đ00. Các số tiền lẻ dưới 10đ00 không tính.

Điều 5: Không phải góp vào quỹ "Tham gia kháng chiến":

a) Đàn bà,

b) Những binh sĩ tại ngũ trong quân đội quốc gia Việt Nam bất cứ ở cấp nào,

c) Những du kích quân đã thoát ly sinh sản,

d) Những quân nhân ở vào trường hợp được hưởng "Hưu bổng thương tật" do sắc lệnh số 20-SL ngày 16 tháng 2 năm 1947 quy định.

e) Gia định những tử sĩ ở vào trường hợp được hưởng "Tiền tuất cho thân nhân tử sĩ" do sắc lệnh số 20-SL ngày 16 tháng 2 năm 1947 quy định,

f) Những sinh viên và học sinh không có lợi tức gì và phải sống dựa vào người khác,

g) Những người tàn tật không kể sinh nhai và phải sống dựa vào người khác,

Điều 6: Ai định tâm trốn tránh không góp "Tham gia kháng chiến" sẽ phải phạt một số tiền gấp năm số "Tham gia kháng chiến" đáng lẽ phải góp.

Điều 7: Việc lập danh sách các người góp "Tham gia kháng chiến", việc kiểm soát, thủ tục khiếu nại và việc truy tố đều theo các luật lệ hiện hàn về thuế trực thu.

Điều 8: Bộ trưởng Bộ Tài chính chiểu sắc lệnh thi hành.

 

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Chưa có lược đồ liên kết cho văn bản này.