Quyết định số 3601/2006/QĐ-UBND V/v: Phê duyệt giá bán nước máy cho các đối tượng tiêu dùng khu vực thị xã Hà Giang

Số hiệu3601/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýNguyễn Trường Tô — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cập nhật08/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành29/12/2006
Ngày áp dụng01/01/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Phê duyệt giá bán nước máy cho các đối tượng tiêu dùng khu vực thị xã Hà Giang

________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh về phí, lệ phí ngày 28 tháng 08 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08/11/2004 của Liên Bộ Tài chính- Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị;

Căn cứ kết luận số 53-KL/TU, ngày 07/12/2006 của Thường trực Tỉnh ủy về điều chỉnh giá bán nước máy khu vực thị xã Hà Giang;

Xét đề nghị của Sở Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mức giá bán nước máy cho các đối tượng tiêu dùng trong trường hợp có lắp đồng hồ đo đếm nước và chưa lắp đồng hồ đo đếm nước (dùng khoán) đối với các đối tượng tiêu dùng khu vực thị xã Hà Giang như sau:

STT

Đối tượng tiêu dùng

Lắp đồng hồ đo đếm nước

Chưa lắp đồng hồ đo đếm nước

1

Hộ dân cư

3.500 đồng/m3

16.000 đồng/người/tháng

2

Cơ quan HCSN

7.000 đồng/m3

26.000 đồng/người/tháng

3

Sản xuất KĐV

8.000 đồng/m3

32.000 đồng/người/tháng

Điều 2. Mức giá trên là giá bán trực tiếp cho các đối tượng tiêu dùng (đã bao gồm thuế GTGT). Căn cứ vào mức giá đã được phê duyệt trên, công ty dịch vụ CC&MT tỉnh có trách nhiệm cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất kinh doanh cho các đối tượng tiêu dùng đảm bảo đúng các quy định hiện hành.

- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007 và thay thế quyết định số 900/2003/QĐ-UB, ngày 10/4/2003 cảu UBND tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh Căn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công ty DVCC&MT tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.