Công văn số 3620-TC/TCT Công văn về việc xử lý thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo Thông tư số 13/2001/TT-BTC

Công văn số 3620-TC/TCT hướng dẫn về việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu theo Thông tư số 13/2001/TT-BTC, nhằm khuyến khích xuất khẩu.

文号3620-TC/TCT
文件类型公函
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Vũ Văn Ninh
更新15/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期18/04/2001
生效日期
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Công văn số 3620-TC/TCT hướng dẫn về việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu theo Thông tư số 13/2001/TT-BTC, nhằm khuyến khích xuất khẩu.

适用范围

Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu

要点

  • Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất bán cho doanh nghiệp khác trực tiếp xuất khẩu theo bộ linh kiện được xét hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu (Điều 1).
  • Yêu cầu sản phẩm của doanh nghiệp phải là chi tiết, linh kiện của bộ linh kiện xuất khẩu và doanh nghiệp mua sản phẩm để kết hợp với phần chi tiết, linh kiện do chính mình sản xuất (Điều 1).
  • Thủ tục hoàn thuế bao gồm bản kê khai số lượng, giá trị bán thành phẩm sử dụng cho xuất khẩu theo bộ linh kiện và hợp đồng ghi rõ mục đích sử dụng để xuất khẩu theo bộ linh kiện (Điều 2).
  • Chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu được áp dụng thống nhất trong trường hợp hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất bán cho doanh nghiệp khác để sản xuất hàng xuất khẩu.

🌐 本文件的社会影响

  • Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất linh kiện, chi tiết để xuất khẩu (lợi ích).
  • Gánh nặng về thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư.

❓ 常见问题

Doanh nghiệp nào được hoàn thuế?

Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bán cho doanh nghiệp khác trực tiếp xuất khẩu theo bộ linh kiện.

Tỷ lệ hoàn thuế là bao nhiêu?

Tương ứng với tỷ lệ sản phẩm (bộ linh kiện) xuất khẩu.

Cần những giấy tờ gì để hoàn thuế?

Bản kê khai số lượng, giá trị bán thành phẩm sử dụng cho xuất khẩu theo bộ linh kiện và hợp đồng ghi rõ mục đích sử dụng để xuất khẩu theo bộ linh kiện.

Có áp dụng chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu?

Đúng, chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu được áp dụng thống nhất trong trường hợp này.

全文

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3620 TC/TCT NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2001
VỀ VIỆC XỬ LÝ HOÀN THUẾ NVL NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT
HÀNG XK THEO THÔNG TƯ SỐ 13/2001/TT-BTC

 

Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; điểm 2, Điều 58 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ; Tiết b, điểm 1, mục III, Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Để khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung cụ thể thêm về trường hợp hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để sản xuất hàng hoá xuất khẩu theo tiết b, điểm 1 mục III, Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính, như sau:

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm bán cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu theo bộ linh kiện (không sử dụng để sản xuất thành sản phẩm hoàn chỉnh) thuộc đối tượng được xét hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm (bộ linh kiện) xuất khẩu, với điều kiện:

+ Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp là một trong những chi tiết, linh kiện của bộ linh kiện xuất khẩu.

+ Doanh nghiệp mua sản phẩm của doanh nghiệp trước để kết hợp với phần chi tiết, linh kiện do chính doanh nghiệp sản xuất ra để cấu thành nên bộ linh kiện xuất khẩu.

Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu hạt nhựa để sản xuất vỏ ti vi sau đó bán cho doanh nghiệp B để kết hợp với các chi tiết, linh kiện do doanh nghiệp B sản xuất để tạo thành bộ linh kiện ti vi xuất khẩu. Sau khi bộ linh kiện ti vi đã thực xuất khẩu thì doanh nghiệp A sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu hạt nhựa tương ứng với tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu.

Về thủ tục hồ sơ hoàn thuế: thực hiện theo quy định tại tiết b, điểm 1, mục III, Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính. Trong đó:

- Bản kê khai của doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu về số lượng, giá trị bán thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã được sử dụng để sản xuất hàng hoá đã xuất khẩu được thay bằng Bản kê khai của doanh nghiệp về số lượng, giá trị bán thành phẩm đã được sử dụng để xuất khẩu theo bộ linh kiện.

- Hợp đồng bán sản phẩm của doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác trong đó ghi rõ sản phẩm đó được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu được thay bằng Hợp đồng bán sản phẩm của doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác trong đó ghi rõ sản phẩm được sử dụng để xuất khẩu theo bộ linh kiện.

- Chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu (được áp dụng thống nhất cho trường hợp hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác đề sản xuất hàng xuất khẩu theo Tiết b, điểm 1, mục III, Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính).

Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan phối hợp chỉ đạo thực hiện thống nhất.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

3620-TC/TCT
Công văn số 3620-TC/TCT Công văn về việc xử lý thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo Thông tư số 13/2001/TT-BTC
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。