Quyết định này ban hành Bảng giá lâm sản tối thiểu để làm căn cứ xác định thẩm quyền tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Bảng giá áp dụng cho các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp và than, củi với các phẩm cấp khác nhau.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên, các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.
Các điểm cốt lõi
- Loại lâm sản (gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp, than, củi) → được xác định giá tối thiểu theo phẩm cấp A, B, C với mức giá cụ thể (ví dụ: gỗ tròn nhóm 1 phẩm cấp A là 11.000.000 đồng/m3).
- Khi giá lâm sản trên thị trường tăng hoặc giảm 10% so với bảng giá này, Sở Tài chính phối hợp Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Bảng giá áp dụng cho các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp với các phẩm cấp khác nhau (ví dụ: gỗ tròn nhóm 1 phẩm cấp A là 11.000.000 đồng/m3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp xác định giá trị lâm sản để xử lý vi phạm hành chính một cách công bằng, minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân trong việc xác định giá trị lâm sản khi thực hiện các thủ tục pháp lý.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá lâm sản tối thiểu áp dụng cho loại nào?
Áp dụng cho gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp và than, củi.
Mức giá tối thiểu của gỗ tròn nhóm 1 phẩm cấp A là bao nhiêu?
11.000.000 đồng/m3.
Khi nào Bảng giá này được điều chỉnh?
Khi giá lâm sản trên thị trường tăng hoặc giảm 10% so với bảng giá này, giao Sở Tài chính phối hợp Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định điều chỉnh.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.
Toàn văn
TỈNH PHÚ YÊN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá lâm sản tối thiểu
làm căn cứ để xử lý lâm sản tịch thu
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 159/2007/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 77/STC-CSVG ngày 15 tháng 01 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá lâm sản tối thiểu, để làm căn cứ xác định thẩm quyền tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Khi giá lâm sản trên thị trường tăng hoặc giảm 10% so với Bảng giá này, giao Sở Tài chính phối hợp Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
T
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
BẢNG GIÁ LÂM SẢN TỐI THIỂU
LÀM CĂN CỨ ĐỂ XỬ LÝ LÂM SẢN TỊCH THU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 364/2008/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
______________
|
Số TT |
Loại lâm sản |
Đơn vị tính |
Phẩm cấp A |
Phẩm cấp B |
Phẩm cấp C |
|
I. |
Gỗ tròn |
|
|
|
|
|
1. |
Nhóm 1 |
đồng/m3 |
11.000.000 |
8.000.000 |
5.000.000 |
|
2. |
Nhóm 2 - 3 |
đồng/m3 |
6.000.000 |
4.000.000 |
2.600.000 |
|
3. |
Nhóm 4 - 6 |
đồng/m3 |
3.500.000 |
2.500.000 |
1.500.000 |
|
4. |
Nhóm 7 - 8 |
đồng/m3 |
3.000.000 |
2.000.000 |
1.000.000 |
|
II. |
Gỗ xẻ, gỗ hộp |
|
|
|
|
|
1. |
Nhóm 1 |
đồng/m3 |
17.000.000 |
13.000.000 |
10.000.000 |
|
2. |
Nhóm 2 - 3 |
đồng/m3 |
9.000.000 |
7.000.000 |
5.000.000 |
|
3. |
Nhóm 4 - 6 |
đồng/m3 |
6.000.000 |
4.500.000 |
3.500.000 |
|
4. |
Nhóm 7 - 8 |
đồng/m3 |
5.000.000 |
4.000.000 |
3.000.000 |
|
III. |
Than, củi |
|
|
|
|
|
1. |
Than |
đồng/kg |
2.000 |
|
|
|
2. |
Củi |
đồng/ster |
200.000 |
|
|
Ghi chú:
1. Gỗ tròn:
- Phẩm cấp A: D ≥ 45 cm, L ≥ 4 m;
- Phẩm cấp B: D ≥ 30 cm, L ≥ 3 m;
- Phẩm cấp C: D < 30 cm, L < 3 m.
2. Gỗ xẻ, gỗ hộp:
- Phẩm cấp A: L ≥ 4 m;
- Phẩm cấp B: L ≥ 3 m;
- Phẩm cấp C: L < 3 m.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.