Nghị quyết số 368/2003/NQ-UBTVQH11 Về việc thành lập Ban công tác Đại biểu

Nghị quyết số 368/2003/NQ-UBTVQH11 thành lập Ban công tác Đại biểu trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, với mục đích phục vụ các nhiệm vụ về công tác đại biểu và giám sát. Ban có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Vụ giúp việc, chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Số hiệu368/2003/NQ-UBTVQH11
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuốc Hội
Người kýNguyễn Văn An — Chủ tịch
Cập nhật30/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/03/2003
Ngày áp dụng17/03/2003
Ngày hết hiệu lực31/01/2008
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 368/2003/NQ-UBTVQH11 thành lập Ban công tác Đại biểu trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, với mục đích phục vụ các nhiệm vụ về công tác đại biểu và giám sát. Ban có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Vụ giúp việc, chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Các điểm cốt lõi

  • Uỷ ban thường vụ Quốc hội → thành lập Ban công tác đại biểu để phục vụ các nhiệm vụ về công tác đại biểu và giám sát.
  • Ban công tác đại biểu → có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Vụ giúp việc, chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
  • Trưởng Ban công tác đại biểu → tổ chức và điều hành hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thay mặt Ban trong quan hệ với các cơ quan hữu quan.
  • Ban công tác đại biểu → có con dấu theo quy định của Nhà nước; kinh phí từ kinh phí hoạt động của Quốc hội và cơ sở vật chất do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Tăng cường hiệu quả công tác đại biểu và giám sát, hỗ trợ Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
  • Tiêu cực: Không có tác động cụ thể đến người dân/doanh nghiệp/xã hội.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ban công tác Đại biểu được thành lập khi nào?

Ban công tác Đại biểu được thành lập theo Nghị quyết số 368/2003/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Trưởng Ban công tác đại biểu có những nhiệm vụ gì?

Trưởng Ban công tác đại biểu tổ chức và điều hành hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thay mặt Ban trong quan hệ với các cơ quan hữu quan.

Ban công tác Đại biểu có con dấu không?

Có, Ban công tác Đại biểu có con dấu theo quy định của Nhà nước.

Kinh phí hoạt động của Ban công tác Đại biểu từ đâu?

Kinh phí của Ban là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội.

Ban công tác Đại biểu có quyền hạn gì?

Ban công tác Đại biểu phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức bầu cử, thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội, giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Về việc thành lập Ban công tác Đại biểu

____________________

 

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Để phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đại biểu và giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân  theo quy định của pháp luật;

Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;

Xét đề nghị của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 1453/VPQH ngày 01 tháng 10 năm 2002 về việc thành lập Ban công tác đại biểu;

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Thành lập Ban công tác đại biểu.

Ban công tác đại biểu là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, có trách nhiệm giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu.

Điều 2.

Ban công tác đại biểu có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội, bầu, phê chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp cao của Nhà nước, trình Quốc hội xem xét tư cách đại biểu Quốc hội, bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến việc bắt giam, khám xét, truy tố, cách chức, buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội và xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo liên quan đến đại biểu Quốc hội; nghiên cứu, tham mưu về thủ tục trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu, phê chuẩn;

2. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội; phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; giúp Chủ tịch Quốc hội giữ mối liên hệ với các đại biểu Quốc hội;

3. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội; quản lý hồ sơ và các tài liệu liên quan đến đại biểu Quốc hội theo phan cấp quản lý cán bộ;

4. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

5. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao.

Điều 3.

Ban công tác đại biểu có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và Vụ giúp việc là Vụ công tác đại biểu.

Tổ chức và nhiệm vụ của Vụ công tác đại biểu do Trưởng Ban công tác đại biểu phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.

Điều 4.

Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban công tác đại biểu do Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Trưởng ban là người chịu trách nhiệm trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác của Ban.

Trưởng Ban công tác đại biểu có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức và điều hành hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

2. Chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội; giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các cơ quan khác trong công tác đại biểu và giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;

3. Thay mặt Ban trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức hữu quan;

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao.

Các Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban. Khi Trưởng ban vắng mặt thì một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban.

Điều 5.

Ban công tác đại biểu có con dấu theo quy định của Nhà nước.

Kinh phí của Ban là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội; cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Ban do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 6.

Trưởng Ban công tác đại biểu, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

368/2003/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 368/2003/NQ-UBTVQH11 Về việc thành lập Ban công tác Đại biểu
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.