Quyết định số 37/2003/QĐ-TTg quy định việc nhập khẩu phân urê dự trữ lưu thông với mục đích ổn định giá bán trong nước. Thời gian dự trữ là 6 tháng, doanh nghiệp được vay vốn ngân hàng để nhập khẩu và nhà nước hỗ trợ lãi suất. Chỉ nộp thuế VAT khi xuất bán khỏi kho dự trữ.
Scope of application
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các doanh nghiệp được chỉ định.
Key points
- Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ dự trữ lưu thông tự vay vốn ngân hàng thương mại để nhập khẩu 100.000 tấn phân urê trong thời gian 6 tháng (từ ngày 20/3/2003), nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất vay.
- Phân urê chỉ phải nộp thuế VAT khi xuất bán khỏi kho dự trữ.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định 2-3 doanh nghiệp nhập khẩu phân bón trong tháng 3/2003.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm đủ vốn vay cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ nhập khẩu.
- Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế thực hiện dự trữ lưu thông.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp ổn định giá phân urê trong nước, đảm bảo cung ứng cho nông dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí vay vốn và lãi suất do nhà nước hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách nhà nước.
❓ Frequently asked questions
Thời gian dự trữ lưu thông là bao lâu?
6 tháng, tính từ ngày 20/3/2003.
Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vay bao nhiêu phần trăm?
100% lãi suất vay.
Phân urê phải nộp thuế VAT khi nào?
Chỉ nộp thuế VAT khi xuất bán khỏi kho dự trữ.
Bao nhiêu doanh nghiệp được chỉ định nhập khẩu phân bón?
2 đến 3 doanh nghiệp nhà nước, chuyên kinh doanh, nhập khẩu phân bón.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc nhập khẩu phân urê dự trữ lưu thông
__________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện dự trữ lưu thông 100.000 tấn urê để góp phần ổn định giá bán phân urê trong nước. Thời gian dự trữ lưu thông là 6 tháng, tính từ ngày 20 tháng 3 năm 2003. Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ dự trữ lưu thông tự vay vốn ngân hàng thương mại để nhập khẩu đủ số lượng phân urê được giao dự trữ lưu thông; ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất vay ngân hàng trong thời gian thực hiện dự trữ.
Số phân urê nhập khẩu này chỉ phải nộp thuế VAT khi xuất bán khỏi kho dự trữ.
Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bàn với Bộ Thương mại chỉ định 2 đến 3 doanh nghiệp nhà nước, chuyên kinh doanh, nhập khẩu phân bón (doanh nghiệp nhập khẩu số lượng lớn phân bón; có tài chính lành mạnh và có kho bảo đảm dự trữ) nhập khẩu trong tháng 3 năm 2003.
Điều 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại bảo đảm đủ và kịp thời vốn vay cho các doanh nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ nhập khẩu; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể cơ chế thực hiện dự trữ lưu thông nêu trên.
Điều 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Tài chính và các ngân hàng thương mại liên quan quy định cơ chế giám sát số phân urê dự trữ nói trên để thường xuyên bảo đảm đủ tại kho của các doanh nghiệp trong thời gian dự trữ lưu thông; theo dõi sát diễn biến cung, cầu phân bón các loại trên thị trường, kịp thời kiến nghị Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý những vấn đề nảy sinh vượt thẩm quyền các Bộ, ngành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: