Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Quyết định 37/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định này áp dụng từ ngày ký và thay thế quyết định trước đó.

Số hiệu37/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýTrần Văn Nam — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành12/09/2011
Ngày áp dụng22/09/2011
Ngày hết hiệu lực19/10/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 37/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định này áp dụng từ ngày ký và thay thế quyết định trước đó.

Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình cá nhân

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn được giao đất ở không quá 160m2 trong các phường thị xã; không quá 200m2 trong các thị trấn huyện; và không quá 300m2 trong các xã còn lại.
  • Thửa đất có vườn, ao hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước 01/7/2004 được công nhận đất ở theo hạn mức quy định nếu trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở.
  • Đối với thửa đất có vườn, ao mà giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đó được xác định theo giấy tờ, không áp dụng hạn mức công nhận đất ở.
  • Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sử dụng trước 18/12/1980 và ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích được xác định là đất ở.
  • Quyết định này áp dụng từ ngày ký và thay thế Quyết định số 198/2005/QD-UB.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hộ gia đình, cá nhân sẽ có hạn mức cụ thể để giao đất ở, giúp quản lý sử dụng đất một cách hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực là việc áp dụng hạn mức công nhận đất ở có thể gây khó khăn cho những người đang sử dụng thửa đất không rõ diện tích đất ở.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hạn mức giao đất ở tại các xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?

Hạn mức giao đất ở tại các phường trong thị xã là không quá 160m2; tại các thị trấn huyện là không quá 200m2; và tại các xã còn lại là không quá 300m2.

Thửa đất có vườn, ao được hình thành từ khi nào sẽ áp dụng hạn mức công nhận đất ở?

Thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước 01/7/2004 và trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở sẽ áp dụng hạn mức công nhận đất ở theo quy định.

Nếu giấy tờ về quyền sử dụng đất có ghi rõ diện tích đất ở thì làm thế nào?

Nếu giấy tờ về quyền sử dụng đất có ghi rõ diện tích đất ở, diện tích đó sẽ được xác định theo giấy tờ và không áp dụng hạn mức công nhận đất ở.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 198/2005/QD-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư

cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương

____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 350/TTr-STNMT ngày 22/8/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Phân loại đất ở

1. Đất ở tại nông thôn: Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đất ở tại đô thị: Đất ở đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau và trường hợp được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

b) Công nhận quyền sử dụng đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn ao theo quy định tại Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 và Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

2. Quyết định này không áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp công nhận đất ở đã được quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 và Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

b) Đất ở, nhà ở tập thể của các tổ chức, doanh nghiệp và các dự án tái định cư, dự án khu dân cư, cụm dân cư, tuyến dân cư.

Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại các xã, phường, thị trấn:

  1. Các   phường trong thị xã:              Hạn mức              đất ở không quá 160m2.
  2. Các   thị trấn trong huyện:               Hạn mức             đất ở không quá 200 m2.
  3. Các   xã còn lại:                             Hạn mức              đất ở không quá 300m2.

Điều 5. Áp dụng hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân:

1. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó không áp dụng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.

3. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở, không áp dụng hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này thay thế Quyết định số 198/2005/QD-UB ngày 14/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
37/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.