Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức chi cụ thể đối với các nội dung quy định tại Điểm 2.2, Điểm 2.3, Điểm 2.4 của Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh

Quyết định này quy định mức chi cụ thể cho các nội dung như hỗ trợ kinh phí xét xử lưu động, tổ chức hội nghị tổng kết, hỗ trợ kinh phí kiểm sát điều tra, truy tố, xét xử các vụ án lớn, và hoạt động của Hội đồng tiêu hủy; áp dụng cho các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Số hiệu37/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýLò Mai Kiên — Phó Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/12/2014
Ngày áp dụng01/01/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức chi cụ thể cho các nội dung như hỗ trợ kinh phí xét xử lưu động, tổ chức hội nghị tổng kết, hỗ trợ kinh phí kiểm sát điều tra, truy tố, xét xử các vụ án lớn, và hoạt động của Hội đồng tiêu hủy; áp dụng cho các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Sơn La

Các điểm cốt lõi

  • Tòa án nhân dân tỉnh và huyện hỗ trợ kinh phí xét xử lưu động: 90.000 đồng/người/vụ án; bồi dưỡng nhân chứng: 100.000 đồng/người/vụ án; bồi dưỡng cho cán bộ, công an dẫn giải bị cáo và bảo vệ phiên tòa: 50.000 đồng/ngày/vụ.
  • Tòa án nhân dân tỉnh và huyện hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết hàng năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân: 2.000.000 đồng/hội nghị mua văn phòng phẩm; 1.000.000 đồng/hội nghị in tài liệu; 10.000 đồng/người/ngày chè, nước; 100.000 đồng/người/ngày chi hỗ trợ tiền ăn.
  • Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và huyện hỗ trợ kinh phí kiểm sát điều tra, truy tố, xét xử các vụ án lớn: 200.000 đồng/vụ án; lấy lời khai ban đầu, phê chuẩn lệnh tạm giữ, tạm giam: 100.000 đồng/người/vụ án; bồi dưỡng phiên tòa xét xử sơ thẩm hình sự, phúc thẩm hình sự: 50.000 đồng/người/vụ án.
  • Cục Thi hành án dân sự tỉnh và huyện hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tiêu hủy: 100.000 đồng/người/lần tiêu hủy; chi mua vật tư phục vụ công tác tiêu hủy (xăng, dầu, củi, găng tay, khẩu trang...): Mức chi tối đa: 2.000.000 đồng/tháng.
  • Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và huyện hỗ trợ kinh phí điều tra xác minh giai đoạn phúc thẩm: 100.000 đồng/người/vụ án; khám nghiệm hiện trường, tử thi: 1.000.000 đồng/vụ án; chi trợ cấp nhân chứng: Mức chi tối đa: 100.000 đồng/người/vụ án.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan Tòa án, Viện Kiểm sát và Thi hành án dân sự giúp nâng cao chất lượng công tác xét xử, điều tra, truy tố, thi hành án.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí đối với ngân sách nhà nước nếu không quản lý chặt chẽ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức bồi dưỡng nhân chứng là bao nhiêu?

Mức bồi dưỡng nhân chứng tối đa là 100.000 đồng/người/vụ án (Điều 1.1.a và Điều 2.1.c)

Tòa án hỗ trợ kinh phí xét xử lưu động như thế nào?

Tòa án hỗ trợ kinh phí xét xử lưu động với mức tối đa là 90.000 đồng/người/vụ án (Điều 1.1.a)

Viện Kiểm sát có hỗ trợ chi phí gì cho công tác điều tra xác minh?

Viện Kiểm sát hỗ trợ chi phí điều tra xác minh giai đoạn phúc thẩm với mức tối đa là 100.000 đồng/người/vụ án (Điều 2.1.d)

Cục Thi hành án dân sự có hỗ trợ kinh phí gì cho hoạt động của Hội đồng tiêu hủy?

Cục Thi hành án dân sự hỗ trợ bồi dưỡng hội đồng tiêu hủy với mức 100.000 đồng/người/lần tiêu hủy (Điều 3.1.a).

Viện Kiểm sát có hỗ trợ chi phí gì cho công tác khám nghiệm hiện trường?

Viện Kiểm sát hỗ trợ chi phí khám nghiệm hiện trường với mức tối đa là 1.000.000 đồng/vụ án (Điều 2.1.f)

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

Số: 37/2014/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn La, ngày 31 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức chi cụ thể đối với các nội dung quy định tại Điểm 2.2, Điểm 2.3, Điểm 2.4 của Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh

---------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

­

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 năm 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi Hành án dân sự trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 857/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2014, Công văn số 529/STP-XDTHVB ngày 27 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định nội dung, mức chi; thủ tục, hồ sơ, chứng từ thanh toán đối với các nội dung quy định tại Điểm 2.2, Điểm 2.3, Điểm 2.4 của Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh:

1. Hỗ trợ kinh phí cho Tòa án nhân dân

1.1. Hỗ trợ kinh phí xét xử lưu động

a) Nội dung chi, mức chi

- Chi cho công tác xét xử: Kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký phiên tòa, mức chi tối đa: 90.000 đồng/người/vụ án.

- Chi bồi dưỡng nhân chứng, mức chi tối đa: 100.000 đồng/người/vụ án.

- Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công an dẫn giải bị cáo và bảo vệ phiên tòa, mức chi tối đa: 50.000 đồng/ngày/vụ.

- Chi thuê xe, thuê địa điểm và các khoản chi khác: Căn cứ vào mức độ cần thiết, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể.

b) Cơ quan chi trả

- Tòa án nhân dân tỉnh

- Tòa án nhân dân huyện, thành phố

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, huyện, thành phố quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi gồm:

+ Chứng từ chi cho công tác xét xử: Phiếu đề xuất chi; Bảng kê chi tiền (có ký nhận của từng thành viên).

+ Chứng từ chi bồi dưỡng nhân chứng: Giấy biên nhận; Phiếu đề xuất chi mật phí.

+ Chứng từ chi bồi dưỡng cho cán bộ, công an dẫn giải bị cáo và bảo vệ phiên tòa: Phiếu đề xuất chi; Bảng kê chi tiền (có ký nhận của từng thành viên).

+ Chứng từ chi thuê xe, thuê địa điểm và các khoản chi khác: Phiếu đề xuất chi; Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành); Giấy biên nhận hoặc hóa đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

1.2. Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết hàng năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân

a) Nội dung chi, mức chi

- Hỗ trợ mua văn phòng phẩm: 2.000.000 đồng/hội nghị.

- In tài liệu: 1.000.000 đồng/hội nghị.

- Chè, nước: 10.000 đồng/người/ngày.

- Chi hỗ trợ tiền ăn đối với khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 100.000 đồng/người/ngày (cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành; tại các huyện).

b) Cơ quan chi trả

- Tòa án nhân dân tỉnh.

- Tòa án nhân dân huyện, thành phố

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, huyện, thành phố quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi gồm:

+ Chứng từ chi mua văn phòng phẩm: Phiếu đề xuất chi; Giấy biên nhận hoặc hóa đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Chứng từ in tài liệu, chè, nước: Phiếu đề xuất chi; Giấy biên nhận hoặc hóa đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Chứng từ chi hỗ trợ tiền ăn đối với khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Phiếu đề xuất chi; Bảng kê chi tiền (có ký nhận của từng thành viên).

2. Hỗ trợ kinh phí kiểm sát điều tra, truy tố, xét xử các vụ án lớn, án điểm cho Viện Kiểm sát nhân dân

2.1. Nội dung chi, mức chi (trong suốt quá trình giải quyết vụ án):

- Chế độ chi cho công tác kiểm sát điều tra, truy tố, xét xử các vụ án lớn, án điểm: 200.000 đồng/vụ án.

- Chế độ chi lấy lời khai ban đầu, phê chuẩn lệnh tạm giữ, tạm giam: 100.000 đồng/người/vụ án.

- Chế độ bồi dưỡng phiên tòa xét xử sơ thẩm hình sự, phúc thẩm hình sự: Mức chi tối đa: 50.000 đồng/người/vụ án.

- Chế độ điều tra xác minh giai đoạn phúc thẩm: 100.000 đồng/người/vụ án.

- Chi khám nghiệm hiện trường, tử thi: 1.000.000 đồng/vụ án.

- Chi phí xét xử lưu động: 100.000 đồng/người/vụ án.

- Chi trợ cấp nhân chứng: Mức chi tối đa: 100.000 đồng/người/vụ án.

- Các khoản chi khác: Căn cứ vào mức độ cần thiết, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể.

2.2. Cơ quan chi trả

- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

- Viện Kiểm sát nhân dân huyện, thành phố.

2.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, huyện, thành phố quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi bồi dưỡng phiên tòa xét xử sơ thẩm hình sự, phúc thẩm hình sự; điều tra xác minh giai đoạn phúc thẩm; trợ cấp nhân chứng; khám nghiệm hiện trường, tử thi; Chi phí xét xử lưu động: Phiếu đề xuất chi; Giấy biên nhận.

- Các khoản chi khác, thuê xe, thuê địa điểm xét xử lưu động: Phiếu đề xuất chi; Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành); Giấy biên nhận hoặc hóa đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

3. Hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tiêu hủy; hoạt động tiêu hủy vật chứng, tài sản cho Thi hành án dân sự

3.1. Nội dung chi, mức chi

- Bồi dưỡng hội đồng tiêu hủy vật chứng:

+ Người chủ trì: 100.000 đồng/người/lần tiêu hủy.

+ Thành viên: 70.000 đồng/người/lần tiêu hủy.

- Chi mua vật tư phục vụ công tác tiêu hủy (xăng, dầu, củi, găng tay, khẩu trang... ): Mức chi tối đa: 2.000.000 đồng/tháng.

- Chi đóng khay sắt để tiêu hủy tang vật: Mức chi tối đa 10.000.000 đồng/đơn vị/02 năm.

- Các khoản chi khác: Căn cứ vào mức độ cần thiết, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể.

3.2. Cơ quan chi trả

- Cục Thi hành án dân sự tỉnh

- Chi Cục thi hành án dân sự huyện, thành phố

3.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Cục trưởng, Chi cục trưởng thi hành án dân sự quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi bồi dưỡng hội đồng tiêu hủy: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; Danh sách ký nhận tiền bồi dưỡng hội đồng tiêu hủy; Biên bản tiêu hủy vật chứng, tài sản.

- Chứng từ chi mua vật tư phục vụ công tác tiêu hủy; chi đóng khay sắt để tiêu hủy tang vật: Phiếu đề xuất chi; Giấy biên nhận hoặc hóa đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

- Các khoản chi khác: Phiếu đề xuất chi; Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành); Giấy biên nhận hoặc hóa đơn tài chính ( theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và hủy bỏ Quyết định số 1299/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La. Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Cục trưởng Thi hành án dân sự tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;

- TAND Tối cao, VKSND tối cao;

- TT Tỉnh uỷ;

- TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- PCVP : Đ/c Quàng Văn Muôn;

- Phòng NC - VP UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo;

- Bộ phận Lưu trữ VP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, KTTH, Hồ Hải 45b.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lò Mai Kiên

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức chi cụ thể đối với các nội dung quy định tại Điểm 2.2, Điểm 2.3, Điểm 2.4 của Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.