Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xử lý nước thải (nước rỉ rác) tại trạm xử lý nước rỉ rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang

Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xử lý nước thải tại trạm xử lý nước rỉ rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. Giá tối đa là 135.000 đồng/m3 và áp dụng từ ngày 22/9/2020.

Số hiệu37/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýTrần Anh Thư — Phó Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/09/2020
Ngày áp dụng22/09/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xử lý nước thải tại trạm xử lý nước rỉ rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. Giá tối đa là 135.000 đồng/m3 và áp dụng từ ngày 22/9/2020.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức thực hiện dịch vụ xử lý nước thải tại trạm Kênh 10, các cơ quan nhà nước có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Trạm xử lý nước rỉ rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang → giá dịch vụ xử lý nước thải là 135.000 đồng/m3 (không bao gồm thuế GTGT)
  • Các tổ chức thực hiện dịch vụ → công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định; quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, kế toán, tài chính
  • Sở Tài chính → hướng dẫn niêm yết giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí xử lý nước thải (nước rỉ rác)
  • Cục Thuế tỉnh → hướng dẫn sử dụng chế độ hóa đơn, chứng từ; đăng ký, kê khai và nộp thuế
  • Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường → hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp chịu gánh nặng về chi phí xử lý nước thải
  • Tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực trong việc xử lý nước thải, giảm ô nhiễm môi trường
  • Các tổ chức thực hiện dịch vụ có trách nhiệm công khai thông tin, niêm yết giá và quản lý kinh phí

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá dịch vụ xử lý nước thải là bao nhiêu?

Giá tối đa là 135.000 đồng/m3 (không bao gồm thuế GTGT).

Các tổ chức thực hiện dịch vụ cần làm gì?

Các tổ chức cần công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định; quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, kế toán, tài chính.

Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn việc niêm yết giá?

Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức thực hiện dịch vụ niêm yết giá theo đúng quy định.

Các cơ quan nào có liên quan trong việc quản lý, sử dụng kinh phí xử lý nước thải?

Sở Tài chính và các cơ quan chuyên ngành như Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 22 tháng 9 năm 2020.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐ-UBND
An Giang, ngày 8 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ xử lý nước thải (nước rỉ rác) tại trạm xử lý

nước rỉ rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang

______________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

 Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1205/TTr-STC ngày 31 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá dịch vụ xử lý nước thải (nước rỉ rác) tại trạm xử lý nước rỉ rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức thực hiện dịch vụ xử lý nước thải (nước rỉ rác) tại trạm xử lý nước rỉ rác Kênh 10, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

2. Cơ quan nhà nước có liên quan đến xử lý nước thải (nước rỉ rác).

Điều 3. Mức giá tối đa

1. Giá dịch vụ xử lý nước thải (nước rỉ rác) là 135.000 đồng/m3 (Một trăm ba mươi lăm nghìn đồng chẵn).

2. Mức giá nêu tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan

1. Các tổ chức thực hiện dịch vụ chịu trách nhiệm công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, chế độ kế toán, tài chính theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có biến động về định mức, chi phí, đơn giá; các tổ chức thực hiện dịch vụ lập phương án giá gửi Sở Xây dựng để chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan hoàn chỉnh phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo quy định.

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức thực hiện dịch vụ sử dụng chế độ hóa đơn, chứng từ; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức thực hiện dịch vụ niêm yết giá theo đúng quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí xử lý nước thải (nước rỉ rác) theo quy định.

4. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xác định khối lượng và thanh toán Hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ; quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí theo đúng quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 9 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

 

Trần Anh Thư  


Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗