Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho một số đối tượng miễn phí tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định có hiệu lực từ ngày 28 tháng 6 năm 2020.

Số hiệu37/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýPhan Thiên Định — Phó Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/06/2020
Ngày áp dụng28/06/2020
Ngày hết hiệu lực29/08/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho một số đối tượng miễn phí tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định có hiệu lực từ ngày 28 tháng 6 năm 2020.

Đối tượng áp dụng

Hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn; hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; trường hợp bồi thường bằng đất, giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi một phần thửa đất; người dân tự nguyện hiến đất theo các cuộc vận động của Nhà nước; trường hợp thay đổi diện tích, hình thể thửa đất do tác động sạt lở tự nhiên.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn → miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố, phường và thị trấn thuộc thị xã) → miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trường hợp bồi thường bằng đất, giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất → miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người dân tự nguyện hiến đất theo các cuộc vận động của Nhà nước → miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.
  • Trường hợp thay đổi diện tích, hình thể thửa đất do tác động sạt lở tự nhiên → miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các đối tượng được miễn phí, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa những người được miễn phí và không được miễn phí.
  • Những người hưởng lợi từ quyết định này bao gồm hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn, hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, và những trường hợp khác được miễn phí.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng tiêu cực bao gồm những người không thuộc diện được miễn phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ nghèo được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Đúng, hộ nghèo được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) có được miễn lệ phí không?

Đúng, người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên cũng được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình ở nông thôn có được miễn lệ phí không?

Đối với hộ gia đình ở nông thôn, trừ những hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố, phường và thị trấn thuộc thị xã, họ sẽ được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp bồi thường bằng đất có được miễn lệ phí không?

Đúng, trường hợp bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất cũng được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Người dân tự nguyện hiến đất theo các cuộc vận động của Nhà nước có được miễn lệ phí không?

Đúng, người dân tự nguyện hiến đất theo các cuộc vận động của Nhà nước sẽ được miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019  của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 216/TTr-STNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất  trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

“b) Đối tượng miễn nộp lệ phí:

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố, phường và thị trấn thuộc thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp bồi thường bằng đất, giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đối với trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi một phần thửa đất.

- Miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đối với trường hợp người dân tự nguyện hiến đất theo các cuộc vận động của Nhà nước.

- Miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đối với trường hợp thay đổi diện tích, hình thể thửa đất do các tác động sạt lở tự nhiên.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các đơn vị thu phí triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hànhQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2020 và bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất  trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực
37/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 2
41/2017/QĐ-UBND Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.