Nghị quyết số 37/2021/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa

Nghị quyết số 37/2021/QH15 quy định thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù cho tỉnh Thanh Hóa về quản lý tài chính ngân sách và phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, lâm nghiệp. Văn bản này nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Số hiệu37/2021/QH15
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýVương Đình Huệ — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật14/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/11/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 37/2021/QH15 quy định thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù cho tỉnh Thanh Hóa về quản lý tài chính ngân sách và phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, lâm nghiệp. Văn bản này nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Đối tượng áp dụng

["Cơ quan nhà nước", "Tổ chức chính trị", "Tổ chức chính trị - xã hội", "Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp", "Tổ chức xã hội", "Tổ chức xã hội - nghề nghiệp", "Tổ chức, cá nhân khác có liên quan"]

Các điểm cốt lõi

  • "Tỉnh Thanh Hóa" được vay thông qua phát hành trái phiếu địa phương với tổng mức dư nợ không vượt quá 40% số thu ngân sách tỉnh theo phân cấp (Điều 3.1).
  • Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh không quá 70% số tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu so với dự toán (Điều 3.2).
  • "Tỉnh Thanh Hóa" được phân bổ thêm 45% số chi tính theo định mức dân số khi xây dựng định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và trong thời gian thực hiện Nghị quyết này (Điều 3.3).
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên (Điều 4.1).
  • Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đầu nguồn dưới 50 ha; đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô dưới 500 ha; quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất dưới 1.000 ha (Điều 4.2).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • "Tỉnh Thanh Hóa" có thêm cơ hội phát triển kinh tế - xã hội nhờ được vay vốn và phân bổ ngân sách linh hoạt hơn.
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đất đai sẽ phải tuân thủ quy định mới về chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Ngân sách trung ương có thể giảm bớt hỗ trợ cho tỉnh Thanh Hóa do tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế có cơ hội đầu tư vào trái phiếu địa phương của tỉnh Thanh Hóa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Thanh Hóa được vay thông qua phát hành trái phiếu địa phương với mức dư nợ tối đa bao nhiêu?

Tổng mức dư nợ vay không vượt quá 40% số thu ngân sách tỉnh theo phân cấp.

Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thanh Hóa không quá bao nhiêu phần trăm?

Không quá 70% số tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu so với dự toán.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ bao nhiêu ha trở lên?

Từ 50 ha trở lên.

Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa có quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất dưới bao nhiêu hecta?

Dưới 1.000 ha.

Toàn văn

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2021/QH15
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Nghệ An về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, lâm nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội,

2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

1. Tỉnh Nghệ An được vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ vay về cho Tỉnh vay lại với tổng mức dư nợ vay không vượt quá 40% số thu ngân sách Tỉnh được hưởng theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách Tỉnh hằng năm do Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Hằng năm, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Nghệ An không quá 70% số tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu so với dự toán

3. Tỉnh Nghệ An được phân bổ thêm 45% số chi tính theo định mức dân số khi xây dựng định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và trong thời gian thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Quản lý rừng, đất đai

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên trở lên của tỉnh Nghệ An và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đầu nguồn dưới 50 ha; đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô dưới 500 ha; quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất dưới 1.000 ha theo ủy quyền của

3. Việc quyết định chuyển mục đích sử dụng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải thực hiện công khai, lấy ý kiến người dân, đối tượng chịu sự tác động của việc chuyển đổi mục đích sử dụng và bảo đảm nguyên tắc, điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng, đất thuộc thẩm quyền của

Điều 5. Quản lý quy hoạch

Trên cơ sở đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã được

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2024; tổng kết thực hiện Nghị quyết, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2026; tiếp tục nghiên cứu, xây dựng bổ sung các cơ chế, chính sách khác phù hợp với đặc điểm và tình hình thực tế để thể chế hóa đầy đủ Nghị quyết của Bộ Chính trị khi tổng kết thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An và đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và được thực hiện trong 05 năm.

2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng theo quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quyết định.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2021./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Vương Đình Huệ

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 134/2024/NĐ-CP Nghị định số 134/2024/NĐ-CP về chính sách tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua Cảng biển Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 15/2022/QĐ-TTg Quyết định số 15/2022/QĐ-TTg Thí điểm phân cấp thẩm quyền phê duyệt trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị thuộc Thành phố Hải Phòng, Thành phố Cần Thơ, tỉnh Nghệ An và Tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 14/2022/QĐ-TTg Quyết định số 14/2022/QĐ-TTg Quy định thí điểm về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An tại các Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 2 Còn hiệu lực 10/2022/QĐ-TTg Quyết định số 10/2022/QĐ-TTg Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở leên với quy mô dưới 500 ha Còn hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Mục 19.2 Phụ lục tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025 tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Còn hiệu lực
37/2021/QH15
Nghị quyết số 37/2021/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 4
15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất; lựa chọn đơn vị đặt hàng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.