Nghị định số 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nghị định số 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản này áp dụng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc, nêu rõ các quyền, nghĩa vụ cụ thể liên quan đến quản lý giáo dục từ mầm non đến đại học, đào tạo nghề, kiểm định chất lượng giáo dục, hợp tác quốc tế, và cơ cấu tổ chức chi tiết của bộ.

Số hiệu37/2025/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Người kýLê Thành Long — Phó Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật23/06/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/02/2025
Ngày áp dụng01/03/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản này áp dụng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc, nêu rõ các quyền, nghĩa vụ cụ thể liên quan đến quản lý giáo dục từ mầm non đến đại học, đào tạo nghề, kiểm định chất lượng giáo dục, hợp tác quốc tế, và cơ cấu tổ chức chi tiết của bộ.

Đối tượng áp dụng

Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị trực thuộc; các cơ sở giáo dục công lập và tư thục; người học; nhà giáo; cán bộ quản lý giáo dục; doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Các điểm cốt lõi

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với giáo dục từ mầm non đến đại học, đào tạo nghề, phát triển kỹ năng nghề, quản lý tiếng Việt và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
  • Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm trình Chính phủ dự án luật, ban hành thông tư, chỉ đạo thi hành văn bản pháp luật, xây dựng chiến lược giáo dục, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, quản lý sách giáo khoa và tài liệu, tổ chức thi, kiểm tra, tuyển sinh, đào tạo, công nhận văn bằng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
  • Bộ có quyền ban hành chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, tiêu chuẩn sử dụng tài sản công, định mức chi ngân sách, quyết định chủ trương đầu tư các chương trình dự án, và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Cơ cấu tổ chức của Bộ bao gồm 18 đơn vị, mỗi đơn vị có chức năng cụ thể như Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ Pháp chế, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, v.v.
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/3/2025 và thay thế Nghị định số 86/2022/NĐ-CP.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc ban hành các quy định cụ thể và chi tiết.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
  • Những người hưởng lợi: Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, và xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các cơ sở giáo dục công lập và tư thục, doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bộ Giáo dục và Đào tạo được trình Chính phủ dự án luật về điều gì?

Bộ Giáo dục và Đào tạo được quyền trình Chính phủ các dự án luật liên quan đến ngành, lĩnh vực giáo dục theo phân công của Chính phủ.

Các cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận có quy định gì trong Nghị định này?

Nghị định này quy định về việc chuyển đổi từ cơ sở giáo dục tư thục thành cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền ban hành chuẩn nghề nghiệp nhà giáo như thế nào?

Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền ban hành chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo quy định của pháp luật.

Các cơ sở giáo dục được phép tổ chức hội thi, hội giảng cấp quốc gia như thế nào?

Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc tổ chức hội thi, hội giảng cấp quốc gia cho các cơ sở giáo dục theo quy định.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/3/2025.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025 

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của
BGiáo dục và Đào tạo

______________ 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên; phát triển kỹ năng nghề; quản lý nhà nước về tiếng Việt và tiếng các dân tộc; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Về pháp luật:

a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, các nghị quyết, dự án, đề án, dự thảo quyết định, chỉ thị của Chính phủ, các nghị quyết, dự án, đề án, dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình Chính phủ có ý kiến về các dự án luật, pháp lệnh do các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;

b) Ban hành thông tư và các văn bản khác theo thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, theo dõi việc thi hành, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản sau khi được ban hành theo quy định của pháp luật.

2. Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia, các công trình quan trọng quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; công bố (trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước) và tổ chức chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, đề án, kế hoạch sau khi được phê duyệt; các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục, đào tạo, xây dựng xã hội học tập và phân luồng trong giáo dục;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm; Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.

3. Về mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục phù hợp với các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;

b) Ban hành chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non;

c) Ban hành chương trình giáo dục phổ thông; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông; quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

d) Quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học tại trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

đ) Quy định về chương trình giáo dục thường xuyên;

e) Quy định về xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo và danh mục ngành, nghề ở các trình độ giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; quy định các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật giáo dục nghề nghiệp;

g) Ban hành chương trình bồi dưỡng dự bị đại học;

h) Hướng dẫn về xây dựng xã hội học tập, xây dựng chính sách thúc đẩy học tập suốt đời.

4. Về quản lý nhà nước về tiếng Việt và tiếng các dân tộc:

a) Trình Chính phủ ban hành quy định về chính sách phát triển, bảo tồn tiếng Việt và tiếng các dân tộc;

b) Hướng dẫn việc học tiếng Việt cho công dân nước ngoài và công dân Việt Nam ở nước ngoài.

5. Về sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu:

a) Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non;

b) Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa và hội đồng thẩm định cấp tỉnh; quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

c) Quy định về sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên;

d) Quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng tài liệu giảng dạy, giáo trình giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương;

đ) Định giá tối đa sách giáo khoa.

6. Về thi, kiểm tra, tuyển sinh, đào tạo và văn bằng, chứng chỉ:

a) Trình Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành, nghề đào tạo chuyên sâu đặc thù;

b) Quy định việc thi, kiểm tra, đánh giá, tuyển sinh, đào tạo, liên kết đào tạo và quản lý văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Quy định việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Nam; việc công nhận các chứng chỉ được sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

7. Về nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

a) Quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ làm việc của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục công lập theo quy định;

b) Quy định tiêu chuẩn người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục;

c) Ban hành chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; xây dựng chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của giảng viên, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục;

d) Ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo và cơ sở giáo dục;

đ) Trình Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư;

e) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách đối với nhà giáo; quản lý, hướng dẫn thực hiện các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

g) Tổ chức hoặc phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục theo quy định, thẩm quyền được giao.

8. Về quản lý và hỗ trợ người học:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách đối với người học; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách tín dụng ưu đãi cho người học;

b) Quy định hoạt động dạy học, quản lý, giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; quy định về đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; khen thưởng và kỷ luật đối với người học;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác y tế trường học, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong nhà trường. Quy định về giáo dục dinh dưỡng học đường, tổ chức bữa ăn bán trú trong trường học; hướng dẫn xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích người học;

d) Quy định, hướng dẫn và tổ chức các hoạt động, giải thi đấu thể thao, phát triển phong trào thể dục, thể thao trong nhà trường.

9. Về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học:

a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị trường học, sách giáo khoa theo quy định của pháp luật;

b) Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng và tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;

c) Tổ chức áp dụng tiêu chuẩn cơ sở vật chất, danh mục thiết bị theo cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.

10. Về quản lý tài chính, tài sản và đầu tư công:

a) Lập dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phân bổ chi tiết ngân sách hằng năm của bộ; thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ; tham gia xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; tham gia tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, quyết toán ngân sách hằng năm thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo và giáo dục nghề nghiệp;

b) Ban hành, hướng dẫn việc thực hiện tiêu chuẩn, định mức, chế độ sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý hoặc phân cấp thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; hướng dẫn quy trình và xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo phân cấp quản lý; hướng dẫn phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục và đào tạo và giáo dục nghề nghiệp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; công khai và thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của bộ, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công; quản lý, triển khai các dự án đầu tư công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của bộ và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định. Báo cáo tình hình giải ngân, quyết toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật;

d) Đề xuất danh mục, chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu tư các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, công dân nước ngoài dành cho Việt Nam theo quy định của pháp luật; quản lý việc theo dõi, giám sát tình hình thực hiện; thực hiện chức năng chủ quản chương trình dự án đối với chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, công dân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

đ) Thẩm định về nội dung các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi các chương trình, dự án, đề án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ;

e) Thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

11. Về bảo đảm chất lượng giáo dục:

a) Ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với từng trình độ đào tạo của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp;

b) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành, đình chỉ hoạt động của ngành, nghề đào tạo các trình độ của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp;

c) Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công khai hoạt động trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.

12. Về kiểm định chất lượng giáo dục:

a) Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục gồm cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học và các trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục;

b) Trình Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam;

c) Quyết định hoặc phân cấp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;

d) Quản lý hoạt động kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.

13. Về giáo dục trên môi trường mạng, hoạt động khoa học, công nghệ, thông tin, giáo dục bảo vệ môi trường và chuyển đổi số trong ngành giáo dục:

a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục trên môi trường mạng đối với các hoạt động giáo dục, đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;

b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành quy định, cơ chế, chính sách về hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục bảo vệ môi trường trong các cơ sở giáo dục; ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong các hoạt động của ngành giáo dục; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi việc ứng dụng khoa học, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, giáo dục bảo vệ môi trường;

d) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thống kê giáo dục; thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý, lưu trữ và công bố thông tin thống kê ngành, lĩnh vực giáo dục; xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành, lĩnh vực giáo dục;

đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật; triển khai các ứng dụng, nền tảng dùng chung trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục.

14. Về phát triển kỹ năng nghề:

a) Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng, nâng cao năng lực nghề nghiệp cho người lao động;

b) Hướng dẫn việc tổ chức hội giảng, hội thi các cấp; tổ chức hội giảng, hội thi cấp quốc gia và tham gia hội thi tay nghề khu vực và thế giới;

c) Hướng dẫn việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; quy định việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

15. Về quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo:

a) Ban hành điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh và các cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật; hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

b) Trình Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đăng ký hoặc cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chuyển trường đại học thành đại học và thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học; liên kết các trường đại học thành đại học; chuyển cơ sở giáo dục đại học tư thục thành cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; chuyển cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

c) Quyết định thành lập trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh và cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật; Quyết định thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đại học;

d) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, cho phép hoạt động, đình chỉ hoạt động đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Quyết định thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam; công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục theo thẩm quyền;

đ) Thực hiện vai trò cơ quan quản lý các đại học quốc gia; trình Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;

e) Quy định tiêu chí cụ thể phân loại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

16. Về hợp tác quốc tế:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương, biện pháp để tăng cường và mở rộng quan hệ với nước ngoài và các tổ chức quốc tế; việc ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập và biện pháp bảo đảm thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ về giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;

b) Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế theo ủy quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thuộc phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục của bộ;

c) Tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ theo quy định của pháp luật;

d) Trình Chính phủ ban hành quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

đ) Quản lý, hướng dẫn cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ thực hiện hợp tác quốc tế trong giảng dạy, đào tạo;

e) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về quản lý hoạt động của cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam;

g) Ban hành quy định về quản lý, hướng dẫn cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục của bộ về tiếp nhận đào tạo và quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam;

h) Thực hiện quản lý nhà nước đối với công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục của bộ.

17. Về thi đua, khen thưởng ngành giáo dục:

a) Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục; quy định công tác thi đua, khen thưởng của các cơ sở giáo dục;

b) Trình Chính phủ quy định xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;

c) Tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục.

18. Về dịch vụ công:

a) Quản lý nhà nước về giá dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng và ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật về giá và quy định của pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ công theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật và hỗ trợ các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

19. Về kiểm tra, thanh tra:

a) Kiểm tra, thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện pháp luật về giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;

b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan về giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện trách nhiệm quản lý công tác xử lý vi phạm hành chính về giáo dục theo quy định của pháp luật.

20. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ,

21. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

22. Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số lượng người lao động theo chế độ hợp đồng lao động thuộc thẩm quyển quản lý của bộ. Quyết định và phân cấp thẩm quyền quyết định tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc bộ theo quy định của Đảng và của pháp luật; quyết định việc bố trí biên chế công chức làm nhiệm vụ chuyên trách công tác đảng, đoàn thể; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc bộ; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong các tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ.

23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Giáo dục Mầm non.

2. Vụ Giáo dục Phổ thông.

3. Vụ Giáo dục Đại học.

4. Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh.

5. Vụ Học sinh, sinh viên.

6. Vụ Pháp chế.

7. Vụ Tổ chức cán bộ.

8. Vụ Kế hoạch - Tài chính.

9. Văn phòng.

10. Thanh tra.

11. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục.

12. Cục Quản lý chất lượng.

13. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin.

14. Cục Hợp tác quốc tế.

15. Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên.

16. Báo Giáo dục và Thời đại.

17. Tạp chí Giáo dục.

18. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 15 của Điều này là các tổ chức thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 16 đến khoản 18 của Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc bộ.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật, trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Vụ Giáo dục thường xuyên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật cho đến khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên. Thời hạn hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2025.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Lê Thành Long

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 71
19/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 19/2025/TT-BGDĐT quy định về khen thưởng và kỷ luật học sinh. Còn hiệu lực 21/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2026/TT-BGDĐT quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 20/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT ban hành Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học Còn hiệu lực 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực 08/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 08/2026/TT-BGDĐT Quy định về đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 03/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo Còn hiệu lực 23/2026/TT-BGDĐT Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 06/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT Còn hiệu lực 05/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học Còn hiệu lực 13/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh giáo dục Còn hiệu lực 29/2026/TT-BGDĐT Thông tư 29/2026/TT-BGDĐT Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong soạn thảo, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch và lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng pháp luật thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 16/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2025/TT-BGDĐT quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài. Còn hiệu lực 17/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Còn hiệu lực 18/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT Hướng dẫn về công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học. Còn hiệu lực 25/2026/TT-BGDĐT Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực 07/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục Còn hiệu lực 42/2026/TT-BGDĐT Thông tư 42/2026/TT-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 37/2026/TT-BGDĐT Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT Ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao Còn hiệu lực 38/2026/TT-BGDĐT Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT Ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 39/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 39/2026/TT-BGDĐT Quy định Quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh Còn hiệu lực 43/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 43/2026/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn người dạy nghề Còn hiệu lực 12/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Còn hiệu lực 10/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông. Còn hiệu lực 11/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên. Còn hiệu lực 25/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ban hành Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Còn hiệu lực 21/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Còn hiệu lực 24/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 24/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Còn hiệu lực 34/2026/TT-BGDĐT Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT Quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non Còn hiệu lực 24/2026/TT-BGDĐT Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực 35/2026/TT-BGDĐT Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 01/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo. Còn hiệu lực 07/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 07/2025/TT-BGDĐT quy định về liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và cơ sở giáo dục đại học nước ngoài trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Còn hiệu lực 33/2026/TT-BGDĐT Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam Còn hiệu lực 09/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục mầm non Còn hiệu lực 26/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh giáo dục. Còn hiệu lực 26/2026/TT-BGDĐT Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học Còn hiệu lực 04/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên. Còn hiệu lực 15/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Còn hiệu lực 02/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 40/2026/TT-BGDĐT Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT Quy định về công tác sinh viên Còn hiệu lực 45/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 31/2026/TT-BGDĐT Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập Còn hiệu lực 14/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Còn hiệu lực 19/2026/TT-BGDĐT Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM Còn hiệu lực 15/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Còn hiệu lực 23/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 23/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Còn hiệu lực 32/2026/TT-BGĐDT Thông tư 32/2026/TT-BGĐDT QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG CHỨC DANH NHÀ GIÁO Còn hiệu lực 09/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2026/TT-BGDĐT quy định tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt. Còn hiệu lực 05/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. Còn hiệu lực 06/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Còn hiệu lực 10/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Còn hiệu lực 22/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT quy định Chương trình giáo dục nâng cao dành cho môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên Còn hiệu lực 30/2026/TT-BGDĐT Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 18/2026/TT-BGDĐT Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT Ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên. Còn hiệu lực 08/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 08/2025/TT-BGDĐT Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Còn hiệu lực 36/2026/TT-BGDĐT Thông tư 36/2026/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học Còn hiệu lực 46/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 46/2026/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung học nghề Còn hiệu lực 22/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2026/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn, quy trình chuyển thể, chỉnh sửa cập nhật sách giáo khoa bản in sang sách giáo khoa điện tử; tổ chức thẩm định sách giáo khoa điện tử Còn hiệu lực 17/2026/TT-BGDĐT Thông tư quy định tiêu chuẩn người đứng đầu  và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 16/2026/TT-BGDĐT Thông tư Quy định về thực hiện hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Còn hiệu lực `08/2025/QĐ-UBND Quyết định số `08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 47/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 47/2026/TT-BGDĐT Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong lĩnh vực giáo dục Chưa hiệu lực 44/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 44/2026/TT-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 41/2026/TT-BGDĐT Thông tư 41/2026/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương Còn hiệu lực 14/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2026/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học. Còn hiệu lực 13/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Còn hiệu lực 12/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2026/TT-BGDĐT này Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú. Còn hiệu lực 11/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non. Còn hiệu lực 49/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 49/2026/TT-BGDĐT Quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Chưa hiệu lực 53/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 53/2026/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học Còn hiệu lực 54/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 54/2026/TT-BGDĐT Quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học Còn hiệu lực
37/2025/NĐ-CP
Nghị định số 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.