Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hủy, phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hủy, phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Chính sách áp dụng cho các tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình, với mức hỗ trợ kinh phí cụ thể theo chiều dài tàu cá.

Số hiệu37/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýLê Quốc Chỉnh — Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành09/12/2025
Ngày áp dụng01/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hủy, phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Chính sách áp dụng cho các tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình, với mức hỗ trợ kinh phí cụ thể theo chiều dài tàu cá.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình; các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Các điểm cốt lõi

  • Các chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6m trở lên được hỗ trợ 50 triệu đồng/tàu khi giải bản tàu cá; từ 12m trở lên được hỗ trợ 100-200 triệu đồng/tàu khi chuyển đổi nghề khai thác thủy sản.
  • Các chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên được hỗ trợ 50% kinh phí thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình, tối đa không quá 10 triệu đồng/thiết bị/tàu.
  • Chính sách hỗ trợ áp dụng cho các chủ tàu cá có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình và đáp ứng điều kiện cụ thể theo từng chính sách.
  • Mức hỗ trợ kinh phí được quy định rõ ràng dựa trên chiều dài của tàu cá, từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng/tàu;
  • Thời gian hỗ trợ: Từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành đến hết năm 2030 cho chính sách giải bản và chuyển đổi nghề; đến hết năm 2026 cho chính sách thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp chủ tàu cá giảm bớt gánh nặng kinh tế khi giải bản hoặc chuyển đổi nghề; hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý và an toàn cho ngành thủy sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với ngân sách địa phương trong việc đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ;
  • hưởng lợi: Các chủ tàu cá có chiều dài tàu cá từ 6m trở lên; các chủ tàu cá chuyển đổi nghề khai thác thủy sản.
  • chịu ảnh hưởng: Ngân sách tỉnh Ninh Bình và các cơ quan quản lý nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chủ tàu cá nào được hỗ trợ?

Các chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6m trở lên khi giải bản tàu cá; từ 12m trở lên khi chuyển đổi nghề khai thác thủy sản; và từ 15m trở lên khi thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình.

Mức hỗ trợ kinh phí là bao nhiêu?

Hỗ trợ 50 triệu đồng/tàu cho tàu cá có chiều dài từ 6m đến dưới 12m khi giải bản; 100-200 triệu đồng/tàu cho tàu cá có chiều dài từ 12m trở lên khi chuyển đổi nghề. Hỗ trợ 50% kinh phí thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình, tối đa không quá 10 triệu đồng/thiết bị/tàu.

Thời gian hỗ trợ kéo dài đến bao giờ?

Chính sách hỗ trợ kinh phí giải bản tàu cá và chuyển đổi nghề khai thác thủy sản áp dụng từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành đến hết năm 2030. Chính sách thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình áp dụng từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành đến hết năm 2026.

Điều kiện gì để được hỗ trợ?

Chủ tàu cá phải đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình, đáp ứng các điều kiện cụ thể theo từng chính sách như có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, đã chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có), và thực hiện thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình đúng quy định.

Nghị quyết này áp dụng cho bao nhiêu tàu cá?

Mỗi chủ tàu cá có nhiều tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ giải bản hoặc chuyển đổi nghề 1 lần. Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình 1 lần.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2025/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ HỦY, PHÁ DỠ TÀU CÁ, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ VÀ THAY THẾ, NÂNG CẤP THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CHO CHỦ TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 37/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;

Xét Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hủy, phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hủy, phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hủy, phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình.

b) Các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị Quyết này.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ kinh phí hủy, phá dỡ (sau đây gọi tắt là giải bản) tàu cá

1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 06 mét trở lên.

2. Điều kiện hỗ trợ: Chủ tàu cá được hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Đăng ký thường trú tại tinh Ninh Bình, thực hiện giải bản tàu cá để chuyển đổi sang nghề khác.

b) Tàu cá giải bản phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá do cơ quan có thẩm quyền của tỉnh cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

c) Chủ tàu cá đã chấp hành xong các quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có).

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định.

b) Hỗ trợ 01 (một) lần cho những tàu cá giải bản từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

c) Một chủ tàu cá có nhiều tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ giải bản thì thực hiện hỗ trợ đối với tất cả tàu cá đủ điều kiện.

4. Mức hỗ trợ kinh phí cho chủ tàu cá sau khi hoàn thành giải bản tàu cá như sau:

a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 6m đến dưới 12m: 50 triệu đồng/tàu.

b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12m đến dưới 15m: 100 triệu đồng/tàu.

c) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15m trở lên: 200 triệu đồng/tàu.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề khai thác thủy sản

1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12 mét trở lên.

2. Điều kiện hỗ trợ: Chủ tàu cá được hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình.

b) Tàu cá đang hoạt động nghề lưới kéo, lưới rê chuyển sang nghề khai thác có chọn lọc gồm: Câu, vây, chụp, câu cá giải trí kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

c) Trước khi chuyển đổi, tàu cá phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; có Giấy phép Khai thác thủy sản nghề lưới kéo, lưới rê còn hiệu lực.

d) Sau khi chuyển đổi, tàu cá chuyển đổi nghề khai thác thủy sản đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy chứng nhận Đăng ký tàu cá, Giấy phép Khai thác thủy sản.

e) Có hóa đơn, chứng từ mua ngư lưới cụ, máy móc, trang thiết bị theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định.

b) Hỗ trợ 01 (một) lần cho chủ tàu cá thực hiện chuyển đổi nghề khai thác thủy sản theo quy định tại Nghị quyết này.

c) Mỗi tàu cá được hỗ trợ chuyển đổi nghề 01 (một) lần.

4. Mức hỗ trợ kinh phí cho chủ tàu cá mua sắm ngư lưới cụ, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho việc chuyển đổi nghề như sau

a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12m đến dưới 15m: Hỗ trợ 100 triệu đồng/tàu.

b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15m trở lên: Hỗ trợ 200 triệu đồng/tàu.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá

1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15 mét trở lên.

2. Điều kiện hỗ trợ: Chủ tàu cá được hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình.

b) Tàu cá đã thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình theo quy định; có đủ các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép Khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực.

c) Chủ tàu cá thực hiện thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng các tính năng kỹ thuật theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; thời điểm thay thế, nâng cấp từ ngày 19 tháng 5 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.

d) Có hợp đồng thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

e) Tàu cá có dữ liệu hành trình theo quy định tại Hệ thống giám sát tàu cá do cơ quan có thẩm quyền quản lý.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định.

b) Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ 01 (một) lần khi thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá.

c) Một chủ tàu cá có nhiều tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ thì thực hiện hỗ trợ đối với tất cả tàu cá đủ điều kiện; nếu tàu có nhiều thiết bị giám sát hành trình thì chỉ hỗ trợ thay thế, nâng cấp 01 (một) thiết bị.

4. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ 50% kinh phí thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình cho 01 (một) tàu cá (không bao gồm các dịch vụ phát sinh khác) nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/thiết bị/tàu.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Thời gian hỗ trợ đối với chính sách hỗ trợ kinh phí giải bản tàu cá và chính sách hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề khai thác thủy sản: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

3. Thời gian hỗ trợ đối với chính sách thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 7;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Cac VP: Tỉnh ủy, Đoan ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Lê Quốc Chỉnh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗