Quyết định số 371/QĐ-BNN-VP Ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định số 371/QĐ-BNN-VP quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành cũng như người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi có đủ điều kiện. Mục tiêu là bảo đảm an toàn và hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.

문서 번호371/QĐ-BNN-VP
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Cao Đức Phát — Bộ trưởng
업데이트27. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 11. 2008
발효일28. 11. 2008
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 371/QĐ-BNN-VP quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành cũng như người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi có đủ điều kiện. Mục tiêu là bảo đảm an toàn và hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành; tổ chức, cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

핵심 사항

  • Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải có giấy giới thiệu hoặc đơn đề nghị theo quy định cụ thể (Điều 6)
  • Lãnh đạo Bộ và Chánh Văn phòng Bộ là những người xét duyệt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu 'Mật', 'Tuyệt mật' và các tài liệu quan trọng khác (Điều 8)
  • Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải thực hiện đầy đủ thủ tục và không được tự ý thay đổi sự sắp xếp hồ sơ, tài liệu (Điều 10)
  • Sao chụp tài liệu chỉ được thực hiện tại Phòng Lưu trữ theo đơn đề nghị của người có thẩm quyền (Điều 11)
  • Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy mức độ vi phạm (Điều 12)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng tài liệu lưu trữ; bảo vệ bí mật quốc gia.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục cho người khai thác, sử dụng tài liệu.

❓ 자주 묻는 질문

Ai có quyền khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ?

Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải là tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành; người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Điều 2).

Cần có những giấy tờ gì khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ?

Người khai thác, sử dụng tài liệu phải có giấy giới thiệu hoặc đơn đề nghị theo quy định cụ thể (Điều 6).

Ai là người xét duyệt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu 'Mật', 'Tuyệt mật'?

Lãnh đạo Bộ và Chánh Văn phòng Bộ là những người xét duyệt (Điều 8).

Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có bị xử lý nếu vi phạm quy định không?

Có, tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự (Điều 12).

Sao chụp tài liệu được thực hiện như thế nào?

Sao chụp tài liệu chỉ được thực hiện tại Phòng Lưu trữ theo đơn đề nghị của người có thẩm quyền (Điều 11).

전문

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 371/QĐ-BNN-VP
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn

______________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia được UBTV Quốc hội Khoá X ban hành ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ quốc gia;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Những quy định trước đây trái với Quyết định này được bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

BỘ TRƯỞNG

Cao Đức Phát

QUY ĐỊNH

VỀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 371/QĐ-BNN-VP ngày 28  tháng 01 năm  2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

_____________________________

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tài liệu lưu trữ hiện hành tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là tài sản của Nhà nước phải được quản lý an toàn và sử dụng có hiệu quả.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành; tổ chức, cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi là người khai thác, sử dụng tài liệu) đều được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có đủ các điều kiện nêu tại Điều 6 của quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Không gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước.

2. Bảo đảm giữ gìn bí mật quốc gia.

3. Bảo đảm an toàn tài liệu.

4. Đáp ứng nhu cầu chính đáng của tổ chức, cá nhân đến khai thác, sử dụng tài liệu.

Điều 4. Trách nhiệm của người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm thực hiện các quy định của Pháp luật về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nội  quy của Văn phòng và hướng dẫn của cán bộ lưu trữ.

Điều 5. Trách nhiệm của Lưu trữ Bộ

1. Lưu trữ Bộ chuẩn bị sổ sách, tài liệu, phiếu nhận và các điều kiện cần  thiết khác để phục vụ người khai thác, sử dụng tài liệu.

2. Lưu trữ Bộ tạo điều kiện thuận lợi cho người khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định của Pháp luật và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương II.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành

a) Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ mục đích của cơ quan, đơn vị mình phải có giấy giới thiệu  (hoặc công văn) của tổ chức và ghi rõ mục đích khai thác, sử dụng tài liệu.

b) Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ mục đích cá nhân phải có đơn đề nghị, trong đơn ghi rõ tài liệu cần khai thác, sử dụng và có xác nhận của tổ chức nơi đang công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú, kèm theo chứng minh thư nhân dân.

2. Đối với tổ chức, cá nhân người nước ngoài

a) Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ mục đích cơ quan, đơn vị phải có giấy giới thiệu (hoặc công văn) đề nghị của tổ chức quản lý người nước ngoài bằng tiếng Việt Nam trong đó ghi rõ loại tài liệu và mục đích khai thác, sử dụng tài liệu.

b) Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ mục đích cá nhân phải có đơn đề nghị bằng tiếng Việt Nam, có xác nhận của tổ chức quản lý người nước ngoài; trong đơn ghi rõ họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu; tài liệu cần khai thác, sử dụng và kèm theo hộ chiếu.

c) Có ý kiến đề nghị của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 7. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ chuyên ngành

1. Tài liệu lưu trữ về công tác điều tra, thanh tra

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu, hồ sơ lưu trữ phục vụ cho công tác thanh tra, điều tra phải có giấy giới thiệu của đơn vị nơi đang công tác và ý kiến đồng ý của Chánh Thanh tra Bộ.

2. Đối với tài liệu lưu trữ của các Đoàn Thanh tra, tài liệu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền của Thanh tra Bộ, của Lãnh đạo Bộ được quy định như sau:

a) Đoàn Thanh tra do Bộ thành lập phải có ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Bộ;

b) Đoàn Thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ thành lập phải có ý kiến phê duyệt của Chánh Thanh tra Bộ;

c) Đối với tài liệu giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng được thực hiện như quy định tại  Điểm a, Điểm b của Khoản 2 Điều này.

3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu, hồ sơ lưu trữ về tài chính - kế toán, tổ chức cán bộ hoặc các tài liệu chuyên ngành khác phải có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị có tài liệu chuyên ngành đó phê duyệt đồng ý cho đọc, ghi chép, sao chụp cụ thể đối với từng tài liệu.

Khi Phòng Lưu trữ giao và nhận những tài liệu quy định tại Khoản 3 Điều này với người khai thác, sử dụng phải có đại diện của đơn vị quản lý tài liệu chuyên ngành chứng kiến.

Điều 8. Thẩm quyền xét duyệt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Lãnh đạo Bộ xét duyệt và quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài liệu “Mật”, “Tuyệt mật”, “Tối mật” và các tài liệu quan trọng khác thuộc quyền quản lý của Lãnh đạo Bộ.

2. Chánh Văn phòng Bộ xét và quyết định cho phép đối với tài liệu lưu trữ về các vấn đề: đề án; dự án; đề tài khoa học công nghệ; các văn bản hợp tác quốc tế; các văn bản báo cáo; công văn quản lý hành chính và các văn bản khác của Bộ.

Điều 9. Trách nhiệm của Phòng Lưu trữ trong việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu

1. Thực hiện đầy đủ thủ tục quy định của Bộ, nội quy làm việc của Phòng Lưu trữ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Bộ.

2. Kiểm tra số lượng và tình trạng tài liệu khi giao cho người khai thác, sử dụng tài liệu cũng như khi nhận lại tài liệu trả.

3. Kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý các hành vi vi phạm trong khi khai thác, sử dụng tài liệu.

Điều 10. Trách nhiệm của người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

2. Khi nhận và trả lại tài liệu phải kiểm tra cụ thể tình trạng tài liệu và ký nhận vào phiếu khai thác tài liệu.

3. Đồ dùng cá nhân để đúng nơi quy định, không sử dụng máy vi tính cá nhân, máy ảnh khi làm việc trong Phòng Lưu trữ.

4. Không tự ý thay đổi sự sắp xếp hồ sơ, tài liệu khi khai thác, sử dụng.

5. Không tự tiện mang tài liệu ra khỏi Phòng Lưu trữ.

6. Không tự ý viết, đánh dấu vào tài liệu; không tẩy xoá và cắt, xé tài liệu.

7. Phải trả lại tài liệu sau mỗi ngày làm việc nếu việc khai thác, sử dụng nhiều ngày.

8. Phải chịu trách nhiệm về các thông tin nội dung mà mình sử dụng sau này.

9. Không tự ý sử dụng các phương tiện, trang thiết bị của Phòng Lưu trữ.

10. Khi làm hư hỏng, thất lạc tài liệu phải chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của Pháp luật và Nhà nước.

Điều 11. Sao, chụp tài liệu lưu trữ

1. Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ  khi có nhu cầu sao, chụp tài liệu phải có đơn đề nghị và được người có thẩm quyền xét quyệt tại Điều 8 của Quy định này.

2. Việc sao chụp tài liệu chỉ được thực hiện tại Phòng Lưu trữ.

Điều 12. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của Bộ thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của Bộ thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý, kỷ luật hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của Pháp luật.

Chương III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ

1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm phổ biến, tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

2. Văn phòng Bộ thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm tình hình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; có kế hoạch sơ kết rút kinh nghiệm việc thực hiện và kịp thời trình Lãnh đạo Bộ bổ sung, sửa đổi.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Cao Đức Phát
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.