Quyết định số 372/QĐ-TTg Về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới

Quyết định số 372/QĐ-TTg quy định về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, áp dụng cho các địa phương trên toàn quốc. Quyết định này xác định các điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.

文号372/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Vũ Văn Ninh — Phó Thủ tướng
更新24/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Phát Triển Nông Thôn
发布日期14/03/2014
生效日期14/03/2014
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 372/QĐ-TTg quy định về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, áp dụng cho các địa phương trên toàn quốc. Quyết định này xác định các điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.

适用范围

Các địa phương trên toàn quốc; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong quá trình xét công nhận, công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới.

要点

  • Các địa phương trên toàn quốc và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan;
  • Thẩm quyền xét công nhận và công bố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận xã đạt chuẩn; Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn;
  • Điều kiện công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới: Xã 100% tiêu chí, huyện 75% xã đạt chuẩn, tỉnh 80% huyện đạt chuẩn và các điều kiện cụ thể cho từng cấp;
  • Trình tự xét công nhận: Ủy ban nhân dân xã tự đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, công nhận và công bố;
  • Công nhận lại địa phương đã đạt chuẩn nông thôn mới: Thực hiện theo thời hạn 5 năm một lần.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Khuyến khích các địa phương nỗ lực thực hiện các tiêu chí nông thôn mới, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về chi phí cho một số địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu.
  • tacdongxahoi: [
  • Công nhận lại xã, huyện, tỉnh đã đạt chuẩn nông thôn mới theo thời hạn 5 năm một lần có thể tạo ra áp lực về tài chính và nguồn lực cho các địa phương;
  • Thủ tục xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới có thể gây khó khăn cho một số địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu.
  • tacdongxahoi: [
  • faq: [

❓ 常见问题

Các xã, huyện và tỉnh cần phải đảm bảo điều kiện gì để công nhận đạt chuẩn nông thôn mới?

Xã cần có 100% tiêu chí thực hiện; Huyện cần có 75% số xã trên địa bàn đạt chuẩn và 25% số xã chưa đạt chuẩn nhưng đáp ứng các điều kiện cụ thể; Tỉnh cần có 80% số huyện trên địa bàn đạt chuẩn và 20% số huyện chưa đạt chuẩn cũng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể.

Thủ tục xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới như thế nào?

Xã tự đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, công nhận và công bố. Đối với huyện và tỉnh, có quy trình tương tự nhưng thực hiện theo cấp độ cao hơn.

Công nhận lại xã, huyện, tỉnh đã đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện như thế nào?

Thực hiện theo thời hạn 5 năm một lần, theo trình tự và thủ tục giống như xét công nhận lần đầu.

Có quy định gì về khen thưởng cho xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới?

Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng xã, huyện đạt chuẩn; Thủ tướng Chính phủ cũng có thể xem xét, quyết định khen thưởng theo quy định hiện hành.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các Bộ, ngành có trách nhiệm rà soát, sửa đổi tiêu chí cụ thể; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 372/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới

________________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.

b) Đối tượng áp dụng:

- Các địa phương trên địa bàn cả nước;

- Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong quá trình xét công nhận, công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Nguyên tắc thực hiện:

a) Việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, đúng trình tự, thủ tục quy định.

b) Việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới phải được thực hiện thường xuyên, liên tục hàng năm.

3. Thẩm quyền xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới.

b) Thủ tướng Chính phủ công nhận và công bố huyện, tỉnh đạt nông thôn mới

4. Điều kiện công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới:

a) Xã đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện:

- Có đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới và được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận;

- Có 100% tiêu chí thực hiện trên địa bàn xã đạt chuẩn theo quy định.

b) Huyện đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện:

- Có đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận; - Có 75% số xã trên địa bàn huyện đạt chuẩn theo quy định.

- 25% số xã trên địa bàn huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Có ít nhất 14 tiêu chí trở lên đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 02 tiêu chí chủ yếu là hộ nghèo và thu nhập;

+ Các tiêu chí còn lại phải đạt từ 70% trở lên so với quy định.

c) Tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện:

- Có đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận;

- Có 80% số huyện trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn theo quy định; 

- 20% số huyện trên địa bàn tỉnh chưa đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện:

+ Có ít nhất 50% số xã trên địa bàn huyện đạt chuẩn nông thôn mới;

+ Các xã còn lại chưa đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn huyện phải đạt từ 14 tiêu chí trở lên, trong đó có 02 tiêu chí chủ yếu là hộ nghèo và thu nhập. Các tiêu chí còn lại phải đạt từ 70% trở lên so với quy định.

d) Điều kiện công nhận lại xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới

Các địa phương được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo đạt các điều kiện quy định cho từng cấp tại Điểm a, Điểm b và Điểm c, Khoản 4, Điều 1 của Quyết định này liên tục trong 05 năm, kể từ ngày có quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới của cấp có thẩm quyền.

5. Trình tự xét công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới:

a) Ủy ban nhân dân xã tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới như sau:

- Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới;

- Gửi báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới để lấy ý kiến Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc xã và các thôn;

- Thông báo công khai kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết và tham gia ý kiến;

- Tiếp thu ý kiến tham gia, bổ sung hoàn thiện báo cáo thực hiện các tiêu chí nông thôn mới và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 25 tháng 9 hàng năm.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm tra, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới cho các xã như sau:

- Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới cho từng xã;

- Công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các xã đủ điều kiện xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới để lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn huyện;

- Gửi danh sách các xã đủ điều kiện xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới để lấy ý kiến Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn huyện;

- Tổ chức thẩm tra xã đạt chuẩn nông thôn mới và lập hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 10 hàng năm.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới:

- Tổ chức thẩm định kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới cho các xã đủ điều kiện xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Quyết định công nhận các xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trước ngày 10 tháng 11 hàng năm;

- Tổ chức công bố quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

6. Trình tự xét công nhận và công bố huyện đạt chuẩn nông thôn mới

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp số xã đạt chuẩn nông thôn mới của huyện đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận và lập hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm tra, đánh giá kết quả các huyện đạt chuẩn nông thôn mới như sau:

- Tổng hợp kết quả đạt chuẩn nông thôn mới cho từng huyện;

- Công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các huyện đủ điều kiện xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; 

- Gửi danh sách các huyện đủ điều kiện xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới để lấy ý kiến Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện trên địa bàn tỉnh; 

- Tổ chức thẩm tra huyện đạt chuẩn nông thôn mới và lập hồ sơ gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh sách huyện đủ điều kiện xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thẩm định, trình

7. Trình tự xét công nhận và công bố tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp số huyện đạt chuẩn nông thôn mới của tỉnh đã được

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh sách tỉnh đủ điều kiện xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xét, công nhận công bố tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

8. Công nhận lại đối với các địa phương đã đạt chuẩn nông thôn mới

a) Việc công nhận lại xã, huyện, tỉnh đã đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện theo thời hạn 05 năm một lần tính từ ngày ban hành quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới của cấp có thẩm quyền.

b) Trình tự, thủ tục xét công nhận lại xã, huyện, tỉnh đã đạt chuẩn nông thôn mới; được thực hiện theo Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7, Điều 1 của Quyết định này.

Điều 2. Khen thưởng

1. Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định hiện hành.

2. Hàng năm Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định khen thưởng xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định hiện hành và Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới".

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các cơ quan trung ương:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.

b) Các Bộ, ngành có trách nhiệm rà soát bổ sung, sửa đổi các tiêu chí cụ thể trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và hướng dẫn địa phương thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế; làm cơ sở cho việc đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

c) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia và giám sát việc thực hiện Quyết định này.

2. Đối với địa phương:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định tại Quyết định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Vũ Văn Ninh
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 5
15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效
372/QĐ-TTg
Quyết định số 372/QĐ-TTg Về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 6
41/2015/QĐ-UBND Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 26/2016/QĐ-UBND Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế phối hợp giữa Thanh tra tỉnh với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn và khiếu nại, tố cáo 生效中 30/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 36/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。