Quyết định này quy định cơ chế vốn đầu tư kiên cố hóa kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, áp dụng cho các xã khó khăn và các xã còn lại. Các xã khó khăn được hỗ trợ theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg, trong khi các xã khác nhận hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 70%, với phần còn lại do ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp.
Đối tượng áp dụng
Các xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Các điểm cốt lõi
- Đối với các xã khó khăn: Được hỗ trợ theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg
- Đối với các xã còn lại: Ngân sách Tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp 30% bằng tiền hoặc ngày công lao động quy ra tiền
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND có hiệu lực
- Những quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện hệ thống thủy lợi, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách tỉnh cao hơn so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ chế vốn đầu tư kiên cố hóa kênh mương loại III áp dụng cho các xã nào?
Đối với các xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg, trong khi các xã còn lại thực hiện cơ chế hỗ trợ 70% từ ngân sách tỉnh và 30% từ ngân sách địa phương và nhân dân.
Những quy định trước đây có bị bãi bỏ không?
Có, những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Ngân sách Tỉnh hỗ trợ bao nhiêu phần trăm cho các xã còn lại?
Ngân sách Tỉnh hỗ trợ 70% cho các xã còn lại, trong khi ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp 30% bằng tiền hoặc ngày công lao động quy ra tiền.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực.
Cơ chế vốn đầu tư kiên cố hóa kênh mương loại III áp dụng cho lĩnh vực nào?
Cơ chế này áp dụng cho việc kiên cố hóa kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Toàn văn
TỈNH QUẢNG NINH
QUYẾT ĐỊNH
Về cơ chế vốn đầu tư kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh.
___________________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số: 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ “về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương”;
Căn cứ Thông tư số: 134/1999/TT-BNN-QLN ngày 25/9/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn "Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kiên cố kênh mương";
Căn cứ Thông tư số: 156/2009/TT-BTC ngày 03/8/2009 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện Chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn";
Căn cứ Nghị quyết số: 22/2011/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh "về cơ chế vốn đầu tư kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh";
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 1833/TTr-NN&PTNTngày 17/11/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành "Cơ chế vốn đầu tư kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh", cụ thế như sau:
1. Đối với các xã khỏ khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của
2. Đối với các xã còn lại thực hiện theo cơ chế: Ngân sách Tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách địa phương và nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp 30% bằng tiên hoặc ngày công lao động quy ra tiền.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này nay bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư Pháp; Trưởng Ban xây dựng nông thôn mới Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.